Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chữ quốc ngữ b. Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm.

Câu 1

Trả lời Câu 1 THTV trang 45 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chữ quốc ngữ

b. Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm.

* Giống nhau:

* Khác nhau:

Phương pháp giải:

Gợi nhớ trong bài 3 và kết hợp với đọc tài liệu tham khảo để thực hiện yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chữ quốc ngữ.

- Hình thành từ đầu thế kỉ XVII, trong quá trình các tu sĩ Dòng Tên truyền đạo Thiên Chúa tại Việt Nam. Người có công lớn nhất là giáo sĩ Phran-xít-xcô đờ Pi-na và giáo sĩ A-lếch-xăng-đờ Rốt.

- Cuối thế kỉ XVIII, tại Đàng Trong, diễn ra cuộc chỉnh lý chữ quốc ngữ hầu như giống ngày nay.

- Cuối thế kỉ XIX, tên gọi và vị trí của chữ quốc ngữ mới được xác lập.

- Năm 1865 Gia Định báo do Trương Vĩnh Ký chủ biên trở thành tờ báo đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ.

- Ngày 22/02/1869, Phó Đề dốc Hector Ohier kí nghị định “bắt buộc dùng chữ quốc ngữ để thay thế chữ Hán trong các công văn ở Nam Kỳ”.

- Năm 1879, chính quyền Pháp đưa chữ quốc ngữ vào dạy trong các nhà trường.

- Đầu thế kỉ XX, chữ quốc ngữ được giảng dạy ở Bắc Kỳ. Chữ quốc ngữ dần phổ biến tại Việt Nam.

- Nửa cuối thế kỉ XX, chữ quốc ngữ được sửa đổi, liên quan đến cuộc cải cách giáo dục của nước CHXHCN Việt Nam. Từ đó đến nay, chữ quốc ngữ đã thay thế hoàn toàn các văn tự khác, trở thành chữ viết chính thống của Việt Nam.

b. Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản nhất giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm.

* Giống nhau:

- Đều là chữ viết của người Việt.

- Hệ thống chữ viết theo nguyên tắc ghi âm.

- Đều là sản phẩm sáng tạo của người Việt qua nhiều thế kỉ.

* Khác nhau:

Chữ quốc ngữ

Chữ Nôm

- Dùng các con chữ trong chữ viết Latinh để ghi âm tiếng Việt, giữa cách viết và cách đọc có sự tương ứng.

- Chỉ cần học thuộc bảng chư cái và cách ghép vần là dùng được chữ quốc ngữ.

- Ra đời muộn nhất, trở thành văn tự chính thống của người Việt Nam hiện nay.

- Dùng một chữ Hán có sẵn để ghi âm tiếng Việt hoặc kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để tạo ra một chữ Nôm, giữa cách viết và cách đọc không có sự tương ứng.

- Phải hiểu chữ Hán mới đọc được chữ Nôm.

- Ra đời sớm hơn, trở thành phương tiện lưu truyền thơ ca từ xa xưa.

Câu 2

Trả lời Câu 2 THTV trang 46 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Một số hệ quả tích cực và tiêu cực đối với đời sống văn hóa xã hội của nước ta khi chuyển đổi từ chữ Nôm sang chữ quốc ngữ:

Tác động tích cực:

Tác động tiêu cực:

Phương pháp giải:

Gợi nhớ kiến thức về chữ quốc ngữ để đưa ra tác dụng.

Lời giải chi tiết:

Một số hệ quả tích cực và tiêu cực đối với đời sống văn hóa xã hội của nước ta khi chuyển đổi từ chữ Nôm sang chữ quốc ngữ:

Tác động tích cực:

+ Mọi người dễ dàng tiếp cận với chữ viết, từ đó tiếp cận với những kiến thức mới trong xã hội, nền văn hóa mới tiên tiến hơn.

+ Thống nhất về mặt chữ viết trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

+ Chữ quốc ngữ bảo tồn những giá trị văn hóa từ cổ xưa, bởi chữ quốc ngữ được phổ biến, nên khi dịch các văn bản chữ Nôm cũng là đang lưu truyền qua các thế hệ.

Tác động tiêu cực:

+ Đối với những bạn trẻ không có đủ hiểu biết vể ngôn ngữ của dân tộc sẽ dễ dàng quên đi gốc gác truyền thống, không nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống chữ tượng hình của người Việt.

+ Độc giả khi tiếp cận các tác phẩm bằng chữ Nôm bắt buộc phải có phần phiên sang chữ quốc ngữ mới có thể hiểu được ý nghĩa.

Câu 3

Trả lời Câu 3 THTV trang 46 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Một số ví dụ cho thấy trong chữ quốc ngữ hiện nay có trường hợp một âm được viết bằng những con chữ khác nhau:

Phương pháp giải:

Dựa vào hiểu biết tìm các ví dụ

Lời giải chi tiết:

Một số ví dụ cho thấy trong chữ quốc ngữ hiện nay có trường hợp một âm được viết bằng những con chữ khác nhau:

- Trường hợp âm /ă/ được viết bằng hai con chữ: ă, a. Ví dụ: ăn uống/ an toàn.

- Trường hợp âm /z/ được viết bằng hai con chữ: d, gi. Ví dụ: da diết/ gia đình.

- Trường hợp âm /i/ được viết bằng hai con chữ: I, y. Ví dụ: li ti/ ly biệt

Câu 4

Trả lời Câu 4 THTV trang 47 VTH Văn 9 Kết nối tri thức

Một số lỗi chính tả thường gặp khi viết chữ quốc ngữ:

Lí do mắc lỗi:

Phương pháp giải:

Dựa vào hiểu biết của em và tham khảo sách báo

Lời giải chi tiết:

Một số lỗi chính tả thường gặp khi viết chữ quốc ngữ:

- Lỗi viết sai ch/tr, s/x, l/n. Lí do của việc mắc những lỗi đó là:

+ Do cách phát âm sai, dẫn đến cách viết sai.

+ Do người viết chưa nắm được các quy tắc ghép vần.

- Lỗi đặt dấu câu sai vị trí (qủa, hoả,…). 

Lí do mắc lỗi:

+ Do người viết chưa nắm được quy tắc đặt dấu câu.

+ Người viết mới bắt đầu học tiếng Việt.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập Thực hành tiếng Việt: Chữ Quốc Ngữ trang 45 vở thực hành ngữ văn 9 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.