Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm) Câu 1. Yếu tố nào không phù hợp với biên bản?

Đề thi

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Câu 1. Yếu tố nào không phù hợp với biên bản?

A. Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể

B. Ghi chép sự việc trung thực, đầy đủ, khách quan

C. Lời văn ngắn gọn, chính xác

D. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ

Câu 2.Ai ơi mồng 9 tháng 4 là văn bản thuộc thể loại nào?

A. Văn bản nghị luận

B. Văn bản thông tin

C. Truyện ngắn

D. Kịch

Câu 3. Nghệ thuật được sử dụng trong Ai ơi mồng 9 tháng 4 là gì?

A. Số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng

B. Lý lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể, sinh động

C. Sử dụng thành công biện pháp ước lệ tượng trưng

D. Giọng điệu thiết tha, nhiều cảm xúc

Câu 4. Ai là tác giả văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

A. Thái Bá Dũng

B. Hà My

C. Văn Quang, Văn Tuyên

D. Hồ Thanh Trang

Câu 5. Trong bài thơ Trái Đất, thái độ của tác giả đối với những kẻ hủy hoạt Trái Đất là gì?

A. Sợ hãi

B. Căm phẫn

C. Ngưỡng mộ

D. Không quan tâm

Câu 6. Việc viết bài văn trình bày ý kiến từ một cuốn sách áp dụng với thể loại nào?

A. Thơ

B. Kịch

C. Văn xuôi

D. Tất cả đáp án trên

Câu 7. Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

A. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

B. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

C. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt giặc

D. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

Câu 8. Đâu không phải yêu cầu khi viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện?

A. Sử dụng ngôi tường thuật phù hợp

B. Sử dụng lời văn bay bổng, mượt mà, giàu hình ảnh

C. Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu

D. Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại

Câu 9. Ý nào dưới đây không được nhắc đến trong văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

A. Rừng bị thu hẹp lại

B. Đại dương bị khai thác quá mức

C. Dân số ngày càng đông đúc

D. Tầng ô-dôn bị thủng nhiều chỗ

Câu 10. Đáp án nào dưới đây không phải yêu cầu về nội dung khi tóm tắt văn bản?

A. Tóm tắt đúng và đủ các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản

B. Thể hiện được nội dung chi tiết của văn bản

C. Thể hiện được quan hệ giữa các sự việc, phần đoạn, ý chính trong văn bản

D. Sử dụng các từ khóa, cụm từ

Câu 11. Mục đích của việc viết biên bản là gì?

A. Làm chứng cứ để minh chứng cho các sự kiện diễn ra trong thực tế

B. Đề đạt lên cấp trên để thi hành, giải quyết

C. Thỏa thuận các điều khoản giữa các bên liên quan

D. Thông báo cho nhiều người được biết về sự kiện vừa diễn ra

Câu 12. Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?

A. Tương thân tương ái

B. Yêu nước

C. Đoàn kết

D. Tất cả đáp án trên

Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1. Theo em mỗi học sinh cần phải làm gì để thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống (viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng)

Câu 2. Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em.

Đáp án

Phần I:

Câu 1 (0.25 điểm):

Yếu tố nào không phù hợp với biên bản?

A. Số liệu, sự kiện chính xác, cụ thể

B. Ghi chép sự việc trung thực, đầy đủ, khách quan

C. Lời văn ngắn gọn, chính xác

D. Có thể sử dụng các biện pháp tu từ

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về biên bản

Lời giải chi tiết:

Yếu tố không phù hợp với biên bản là: có thể sử dụng các biện pháp tu từ

=> Đáp án: D

Câu 2 (0.25 điểm):

Ai ơi mồng 9 tháng 4 là văn bản thuộc thể loại nào?

A. Văn bản nghị luận

B. Văn bản thông tin

C. Truyện ngắn

D. Kịch

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Thể loại văn bản thông tin

=> Đáp án: B

Câu 3 (0.25 điểm):

Nghệ thuật được sử dụng trong Ai ơi mồng 9 tháng 4 là gì?

A. Số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng

B. Lý lẽ thuyết phục, dẫn chứng cụ thể, sinh động

C. Sử dụng thành công biện pháp ước lệ tượng trưng

D. Giọng điệu thiết tha, nhiều cảm xúc

Phương pháp giải:

Nhớ lại giá trị nghệ thuật của văn bản

Lời giải chi tiết:

Nghệ thuật sử dụng số liệu chính xác, lời văn chân thực, cô đọng

=> Đáp án: A

Câu 4 (0.25 điểm):

Ai là tác giả văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

A. Thái Bá Dũng

B. Hà My

C. Văn Quang, Văn Tuyên

D. Hồ Thanh Trang

Phương pháp giải:

Nhớ lại thông tin văn bản

Lời giải chi tiết:

Hồ Thanh Trang là văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống

=> Đáp án: D

Câu 5 (0.25 điểm):

Trong bài thơ Trái Đất, thái độ của tác giả đối với những kẻ hủy hoạt Trái Đất là gì?

A. Sợ hãi

B. Căm phẫn

C. Ngưỡng mộ

D. Không quan tâm

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung bài thơ

Lời giải chi tiết:

Thái độ căm phẫn

=> Đáp án: B

Câu 6 (0.25 điểm):

Việc viết bài văn trình bày ý kiến từ một cuốn sách áp dụng với thể loại nào?

A. Thơ

B. Kịch

C. Văn xuôi

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Tất cả đáp án trên

=> Đáp án: D

Câu 7 (0.25 điểm):

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

A. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

B. Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

C. Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt giặc

D. Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ về tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

=> Đáp án: A

Câu 8 (0.25 điểm):

Đâu không phải yêu cầu khi viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện?

A. Sử dụng ngôi tường thuật phù hợp

B. Sử dụng lời văn bay bổng, mượt mà, giàu hình ảnh

C. Tập trung vào một số chi tiết tiêu biểu

D. Giới thiệu được sự kiện cần thuật lại

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học khi viết bài văn thuyết mình thuật lại một sự kiện

Lời giải chi tiết:

Sử dụng lời văn bay bổng, mượt mà, giàu hình ảnh không phải yêu cầu khi viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện

=> Đáp án: B

Câu 9 (0.25 điểm):

Ý nào dưới đây không được nhắc đến trong văn bản Trái Đất – cái nôi của sự sống?

A. Rừng bị thu hẹp lại

B. Đại dương bị khai thác quá mức

C. Dân số ngày càng đông đúc

D. Tầng ô-dôn bị thủng nhiều chỗ

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Dân số ngày càng đông đúc không được nhắc đến trong văn bản

=> Đáp án: C

Câu 10 (0.25 điểm):

Đáp án nào dưới đây không phải yêu cầu về nội dung khi tóm tắt văn bản?

A. Tóm tắt đúng và đủ các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản

B. Thể hiện được nội dung chi tiết của văn bản

C. Thể hiện được quan hệ giữa các sự việc, phần đoạn, ý chính trong văn bản

D. Sử dụng các từ khóa, cụm từ

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Thể hiện được nội dung chi tiết của văn bản không phải yêu cầu về nội dung khi tóm tắt văn bản

=> Đáp án: B

Câu 11 (0.25 điểm):

Mục đích của việc viết biên bản là gì?

A. Làm chứng cứ để minh chứng cho các sự kiện diễn ra trong thực tế

B. Đề đạt lên cấp trên để thi hành, giải quyết

C. Thỏa thuận các điều khoản giữa các bên liên quan

D. Thông báo cho nhiều người được biết về sự kiện vừa diễn ra

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về biên bản

Lời giải chi tiết:

Mục đích của việc viết biên bản là làm chứng cứ để minh chứng cho các sự kiện diễn ra trong thực tế

=> Đáp án: A

Câu 12 (0.25 điểm):

Chi tiết dân làng góp gạo nuôi Thánh Gióng thể hiện phẩm chất gì của nhân dân ta?

A. Tương thân tương ái

B. Yêu nước

C. Đoàn kết

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Tất cả đáp án trên

=> Đáp án: D

Phần II (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm):

Theo em mỗi học sinh cần phải làm gì để thể hiện tình yêu thương trong cuộc sống (viết đoạn văn ngắn 5-7 dòng)

Phương pháp giải:

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết:

Gợi ý:

- Chia sẻ vật chất: ủng hộ lương thực, quần áo, sách vở...

- Chia sẻ tinh thần: hỏi thăm, động viên, an ủi...

Câu 2 (5 điểm):

Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân em.

Phương pháp giải:

* Mở bài

- Giới thiệu chung về trải nghiệm sẽ được kể.

Thân bài

- Kể diễn biến của trải nghiệm theo trình tự hợp lý (thời gian, không gian…)

- Câu chuyên xảy ra ở đâu? Khi nào? Những nhân vật liên quan?

- Những sự việc đã xảy ra?

- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?

- Cảm xúc và ý nghĩa của người viết khi kể lại câu chuyện?

Kết bài

- Khẳng định ý nghĩa của trải nghiệm và mong muốn của bản thân.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

“Quê hương mỗi người chỉ một/ Như là chỉ một mẹ thôi”. Đúng như vậy, cha mẹ thường nói với em dù ở đâu, đi đâu cũng phải luôn hướng về quê hương, nguồn cội. Cuối tuần vừa rồi, cả gia đình em đã cùng nhau về quê thăm ông bà ngoại. Đây là chuyến đi vô cùng vui vẻ và ý nghĩa đối với em.

Quê ngoại em là một ngôi làng nhỏ ở miền núi thuộc tỉnh Lạng Sơn. Sau gần bốn tiếng ngồi xe xóc nảy, cả gia đình em cũng về đến cổng làng. Từ xa, em đã nhìn thấy bác cả đứng chờ ở đầu làng. Thấy bố mẹ và em xuống xe, bác vui mừng bắt tay từng người một. Trên đường về nhà bà, ai đi qua cũng dừng lại hỏi thăm và gửi đến gia đình em những nụ cười thật hiền lành. Điều đó giúp em cảm nhận được sự ấm áp của tình làng nghĩa xóm chốn thôn quê. Về đến nhà bà, em nhận ra ngay hình dáng quen thuộc đang đứng chờ ở trước sân. Thế là, em liền chạy lại, ôm chầm lấy bà ngoại. Khi mọi người đều đã tề tựu đông đủ thì kéo nhau vào nhà để tiện hàn huyên tâm sự. Ông bà hỏi thăm về đủ thứ chuyện, nào là mọi người có khỏe không, chuyện học tập như thế nào, công việc ra sao… Tất cả thể hiện sự quan tâm, lo lắng của ông bà dành cho con cháu. Tình cảm ấy thật đáng quý biết bao.

Chiều hôm ấy, trong khi bà và mẹ đang chuẩn bị bữa tối, thì ông dẫn em đi dạo vòng quanh xóm. Ông dẫn em ra hồ sen ở sau làng, có gió mát lồng lộng và những bông sen nở rộ. Ông dẫn em đến ngắm ruộng lúa xanh tốt, cạnh đó còn có cả bãi mía nữa. Ông thoăn thoắt chặt vài cây mía rồi cùng em kéo về để tráng miệng sau bữa tối. Trên đường về, trời đã dần tối. Nhìn ngắm những dãy núi xa xa lẫn sau màn mây khói tía; nhìn từng đàn chim đang vội bay về tổ, em thấy lòng mình bình yên lạ kì. Lúc ấy, em mới thấu hiểu thật sự ý nghĩa của quê hương. Đó là nơi để con người ta được trở về, được nghỉ ngơi, được là chính mình.

Tối hôm đó, em được ngủ cùng với bà ngoại. Bà kể cho em nghe những câu chuyện cổ tích từ ngày xửa ngày xưa. Những câu chuyện đó em đều đã nghe hết rồi. Thế nhưng có lẽ chính ánh trăng thanh, làn gió mát rượi, tiếng ve kêu, tiếng lá xào xạc, cùng giọng kể hiền từ của bà đã khiến câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn, và làm em dễ chìm vào giấc ngủ hơn.

Ngày hôm sau, sau khi ăn cơm trưa thì cả nhà em vội lên xe để trở về Hà Nội. Trên xe mang theo những món quà như trứng gà, rau xanh, ổi, mít… Tất cả là do ông bà ngoại, cùng bà con láng giềng đem sang cho. Tuy không quá đắt đỏ hay quý hiếm, nhưng chúng vẫn có giá trị vô cùng to lớn, bởi được mạ lên lớp vàng của tình người.

Trên đường rời xa quê ngoại, lòng em cảm thấy tiếc nuối vô cùng. Em mong sao thời gian trôi nhanh, để lại lần nữa được về quê thăm ông bà. Và những chuyến về quê ấy đã nuôi dưỡng, vun đắp cho tâm hồn em phong phú hơn.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 8 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.