Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Đề thi

I. Đọc hiểu (6đ)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi phía dưới:

CÂU CHUYỆN ỐC SÊN

Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ:

- Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi được!

- Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò cũng không nhanh - Ốc sên mẹ nói.

- Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"

- Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy.

- Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng không biến hoá được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?

- Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy.

Ốc sên con bật khóc, nói:

- Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta.

- Vì vậy mà chúng ta có cái bình! - Ốc sên mẹ an ủi con - Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính bản thân chúng ta.

 (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)

Câu 1. “Câu chuyện ốc sên” được viết theo thể loại nào?

A. Truyện cổ tích

B. Truyện đồng thoại

 C. Truyền thuyết

D. Thần thoại

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Thuyết minh

Câu 3. Câu chuyện có mấy nhân vật chính?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

Câu 4. Từ “bảo vệ” được hiểu là: Bảo quản, che chở cho một thứ gì đó, nhằm tránh hư hại, tổn thất, là đúng hay sai?

A. Đúng.

B. Sai.

Câu 5. Vì sao Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương?

A. Vì phải đeo cái bình vừa nặng, vừa cứng trên lưng.

B. Vì cơ thể không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò.

C. Vì không được bầu trời bảo vệ, lòng đất cũng chẳng che chở.

D. Vì Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh.

Câu 6. Em hiểu thế nào về câu nói của Ốc sên mẹ: “Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”?

A. Chúng ta phải tin vào chính bản thân mình, biết trân trọng, yêu quý.

B. Không nên tị nạnh, so đo với người khác và cũng chẳng phải dựa vào ai.

C. Chúng ta phải tin rằng mình có nhiều đặc điểm mà người khác không có được.

D. Biết chấp nhận hoàn cảnh, cố gắng vươn lên, dựa vào nội lực của chính mình.

Câu 7. Phép tu từ được người viết sử dụng trong văn bản trên.

A. Hoán dụ.

B. Nhân hóa.

C. So sánh.

D. Ẩn dụ

Câu 8. Ốc Sên đã tự so sánh mình với những ai?

A. Với mẹ Ốc Sên

 B. Với Giun Đất và Bướm

C. Với Sâu Róm và Bướm

D. Với Giun Đất và Sâu Róm

Câu 9. Trình bày quan điểm của em về thông điệp được đặt ra trong văn bản.

Câu 10. Em có đồng ý với cách suy nghĩ và hành động của Ốc sên con trong câu chuyện không? Vì sao?

Phần II. Làm văn

 Kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo lời văn của em.

-----Hết-----

- Học sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.

Đáp án

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1

(0.25đ)

Câu 2 (0.25đ)

Câu 3

(0.25đ)

Câu 4

(0.25đ)

Câu 5

(0.25đ)

Câu 6

(0.25đ)

Câu 7

(0.25đ)

Câu 8

(0.25đ)

A

A

B

A

C

D

B

D

Câu 1. “Câu chuyện ốc sên” được viết theo thể loại nào?

A. Truyện cổ tích

B. Truyện đồng thoại

 C. Truyền thuyết

D. Thần thoại

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Nhớ lại kiến thức về thể loại

Lời giải chi tiết:

“Câu chuyện ốc sên” được viết theo thể loại: truyện cổ tích

→ Đáp án: A

Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Thuyết minh

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Nhớ lại kiến thức về phương thức biểu đạt

Lời giải chi tiết:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Tự sự

→ Đáp án: A

Câu 3. Câu chuyện có mấy nhân vật chính?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Tác phẩm có 2 nhận vật chính: ốc sên và mẹ

→ Đáp án: B

Câu 4. Từ “bảo vệ” được hiểu là: Bảo quản, che chở cho một thứ gì đó, nhằm tránh hư hại, tổn thất, là đúng hay sai?

A. Đúng.

B. Sai.

Phương pháp:

Dựa vào hiểu biết của bản thân, tra cứu trên sách, báo, internet

Lời giải chi tiết:

Định nghĩa trên về từ bảo vệ là đúng

→ Đáp án: A

Câu 5. Vì sao Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương?

A. Vì phải đeo cái bình vừa nặng, vừa cứng trên lưng.

B. Vì cơ thể không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò.

C. Vì không được bầu trời bảo vệ, lòng đất cũng chẳng che chở.

D. Vì Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh.

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương vì: Vì không được bầu trời bảo vệ, lòng đất cũng chẳng che chở

→ Đáp án: C

Câu 6. Em hiểu thế nào về câu nói của Ốc sên mẹ: “Chúng ta không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta phải dựa vào chính bản thân chúng ta”?

A. Chúng ta phải tin vào chính bản thân mình, biết trân trọng, yêu quý.

B. Không nên tị nạnh, so đo với người khác và cũng chẳng phải dựa vào ai.

C. Chúng ta phải tin rằng mình có nhiều đặc điểm mà người khác không có được.

D. Biết chấp nhận hoàn cảnh, cố gắng vươn lên, dựa vào nội lực của chính mình.

Phương pháp:

Đọc kĩ câu nói

Chú ý một số từ ngữ như “không dựa trời, không dựa đất, dựa vào chính bản thân chúng ta”

Lời giải chi tiết:

Có thể hiểu câu nói của mẹ ốc sên là: Biết chấp nhận hoàn cảnh, cố gắng vươn lên, dựa vào nội lực của chính mình

→ Đáp án: D

Câu 7. Phép tu từ được người viết sử dụng trong văn bản trên.

A. Hoán dụ.

B. Nhân hóa.

C. So sánh.

D. Ẩn dụ

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Nhớ lại kiến thức về biện pháp tu từ

Lời giải chi tiết:

Biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu là nhân hóa. Nhân hóa vật (ốc sên) như con người

→ Đáp án: B

Câu 8. Ốc Sên đã tự so sánh mình với những ai?

A. Với mẹ Ốc Sên

 B. Với Giun Đất và Bướm

C. Với Sâu Róm và Bướm

D. Với Giun Đất và Sâu Róm

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Ốc sên đã tự so sánh mình với sâu róm và giun đất

→ Đáp án: D

Câu 9. Trình bày quan điểm của em về thông điệp được đặt ra trong văn bản.

Phương pháp

Dựa vào những phân tích ở trên, rút ra kết luận về thông điệp của văn bản

Nêu quan điểm của bản thân

Lời giải chi tiết

Thông điệp của tác phẩm: Hãy dựa vào chính sức mình để sống và không ngừng vươn lên.

Câu 10. Em có đồng ý với cách suy nghĩ và hành động của Ốc sên con trong câu chuyện không? Vì sao?

Phương pháp

Nêu quan điểm của bản thân và đưa ra lý giải hợp lý

Lời giải chi tiết

Học sinh đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.

Gợi ý:

- Đồng ý. Vì khi có sự hỗ trợ từ gia đình, từ môi trường sống sẽ giúp chúng ta dễ vươn đến thành công hơn.

- Không đồng ý. Vì: Không ai được lựa chọn nơi mình sống, cách mình sinh ra nên hãy sống theo cách của mình, không nên so bì, tị nạnh với cuộc sống của người khác.

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh theo lời văn của em.

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức và kĩ năng đã được học

Lời giải chi tiết:

Về kỹ năng, hình thức:

- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự, biết kết hợp linh hoạt các phương thức biểu đạt.

- Hành văn, diễn đạt trong sáng, kết cấu bài hoàn chỉnh, chặt chẽ. Không mắc lỗi thông thường về chính tả, ngữ pháp.

Về nội dung:

1. Mở bài: Dẫn dắt vào câu chuyện.

Giới thiệu chung về sự việc và nhân vật. Thời vua Hùng Vương thứ mười tám có con gái tên là Mị Nương, vua truyền lệnh kén rể.

2. Thân bài

Kể lại diễn biến của sự việc, theo trình tự:

- Có hai chàng trai đến cầu hôn Mị Nương: Một người ở vùng núi Tản Viên, tên gọi là Sơn Tinh. Một người ở vùng biển, tên gọi là Thủy Tinh. cả hai đều tài giỏi hơn người. Vua phân vân không biết chọn ai nên ra điều kiện: Ai đem lễ vật đến trước thì người đó là chồng Mị Nương.

- Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương.

- Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương nên nổi giận.

- Thủy Tinh và Sơn Tinh giao chiến với nhau.

3. Kết bài

- Hằng năm, Thủy Tinh làm mưa gió đánh Sơn Tinh. Đây là chi tiết mà người xưa muốn giải thích về hiện tượng lũ lụt thường xảy ra trong năm

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 13 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.