Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Đằng đông, mặt trời tròn xoe, ửng hồng đang từ từ nhô lên sau bụi tre, chiếu những tia nắng ấm áp xuống mặt đất,
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Đằng đông, mặt trời tròn xoe, ửng hồng đang từ từ nhô lên sau bụi tre, chiếu những tia nắng ấm áp xuống mặt đất, xua tan màn sương sớm, nhuộm vàng những bông lúa làm cả xóm làng như sáng bừng lên giữa ánh bình minh. Bầu trời lúc này như trong và sáng hơn, mây trắng hiền hòa, từng đàn chim bay lượn thật là đẹp. Trên các cành cây, những chú chim hót líu lo chào ngày mới.
(Nhóm tác giả biên tập)
Câu 1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản miêu tả
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Tả cảnh quê hương buổi sáng
B. Tả cảnh quê hương, buổi chiều
C. Tả cảnh quê hương buổi tối
D. Tả cảnh quê hương trưa
Câu 3. Những cảnh vật được miêu tả trong đoạn văn là?
A. Mặt trời, bụi tre, tia nắng, sương, bông lúa, bầu trời, mây, đàn chim, cành cây
B. Mặt trời, bụi tre, dòng sông, tia nắng, sương, bông lúa, bầu trời, mây, đàn chim
Câu 4. Trong câu: Trên các cành cây, những chú chim hót líu lo chào ngày mới. phần in đậm là trạng ngữ chỉ:
A. Chỉ thời gian
B. Chỉ nơi chốn
C. Chỉ nguyên nhân
D. Chỉ mục đích
Câu 5. Trong đoạn văn có các từ (liệt kê mỗi loại ba từ)
- Động từ: …………………………………………
- Tính từ: ………………………………………….
Câu 6. Các từ “tròn xoe, ấm áp, hiền hòa” là tính từ đúng hay sai?
A. Sai
B. Đúng
Câu 7. Đặt câu với các từ: “ấm áp”, “hiền hòa”.
Câu 8. Viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 – 7 câu (đề tài tự chọn) có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ:
a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.
b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.
c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.
d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.
Câu 2. Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng trên.
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản miêu tả C. Văn bản nghị luận D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng của thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
Chủ đề của đoạn văn là gì? A. Tả cảnh quê hương buổi sáng B. Tả cảnh quê hương, buổi chiều C. Tả cảnh quê hương buổi tối D. Tả cảnh quê hương trưa |
Phương pháp giải:
Từ nội dung rút ra chủ đề
Lời giải chi tiết:
Chủ đề: tả cảnh quê hương buổi sáng
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
Những cảnh vật được miêu tả trong đoạn văn là? A. Mặt trời, bụi tre, tia nắng, sương, bông lúa, bầu trời, mây, đàn chim, cành cây B. Mặt trời, bụi tre, dòng sông, tia nắng, sương, bông lúa, bầu trời, mây, đàn chim |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Những cảnh vật được miêu tả trong đoạn văn: Mặt trời, bụi tre, tia nắng, sương, bông lúa, bầu trời, mây, đàn chim, cành cây
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.25 điểm):
Trong câu: Trên các cành cây, những chú chim hót líu lo chào ngày mới. phần in đậm là trạng ngữ chỉ: A. Chỉ thời gian B. Chỉ nơi chốn C. Chỉ nguyên nhân D. Chỉ mục đích |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
Phần in đậm là trạng ngữ chỉ nơi chốn
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.25 điểm):
Trong đoạn văn có các từ (liệt kê mỗi loại ba từ) - Động từ: ………………………………………… - Tính từ: …………………………………………. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn và xác định
Lời giải chi tiết:
- Động từ: nhô lên, xua tan, bay lượn
- Tính từ: tròn xoe, ửng hồng, ấm áp
Câu 6 (0.25 điểm):
Các từ “tròn xoe, ấm áp, hiền hòa” là tính từ đúng hay sai? A. Sai B. Đúng |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về tính từ
Lời giải chi tiết:
Đúng
=> Đáp án: B
Câu 7 (0.25 điểm):
Đặt câu với các từ: “ấm áp”, “hiền hòa”. |
Phương pháp giải:
Đặt câu phù hợp ngữ cảnh
Lời giải chi tiết:
Ví dụ:
- Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc, không khí thật ấm áp.
- Dòng sông mùa thu, con nước trôi đi hiền hòa ôm ấp lấy bãi bồi.
Câu 8 (0.25 điểm):
Viết đoạn văn miêu tả khoảng 5 – 7 câu (đề tài tự chọn) có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa. |
Phương pháp giải:
Chọn một đề tài mà em quan tâm để viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu. Chú ý sử dụng biện pháp nhân hóa
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Giờ ra chơi luôn là thời điểm mà các bạn học sinh mong chờ nhất. Sau hồi trống quen thuộc, từ các cánh cửa lớp, các bạn học sinh ùa ra sân trường đông như đàn ong vỡ tổ. Sân trường bỗng trở nên chật chội. Dưới bóng mát của cây bàng, cây phượng, cây hoa sữa, các bạn nhỏ tụm năm, tụm bảy cùng nhau chơi các trò chơi ưa thích. Nào là đá cầu, rồi là nhảy dây, và cả đá bóng… Trò nào cũng diễn ra đầy sôi nổi và hào hứng. Tiếng cười, tiếng nói, tiếng cổ vũ, tiếng vỗ tay náo nhiệt cả sân trường. Ở một số góc nhỏ trên sân, là nhóm các bạn ngồi đọc sách, kể chuyện cho nhau nghe. Những cái đầu chụm lại vào nhau, thích thú rung rinh. Trên vòm cây, mấy chú chim nhỏ như vui lây với các bạn nhỏ, mà cứ ríu rít không ngừng. Ông mặt trời trên cao thì hiền hòa chiếu xuống những tia nắng ấm áp. Các tia nắng nghịch ngợm, nhảy xuyên qua tầng mây, qua vòm lá, sà xuống sân trường vui chơi cùng các bạn nhỏ. Thật là vui thay!
- Nhân hóa: phần in nghiêng
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ: a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng. b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều. c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt. d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều. |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về trạng ngữ
Lời giải chi tiết:
a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang
b. Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết
Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa
c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan
d. Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt
Câu 2 (5 điểm):
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng trên. |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề
- Biểu hiện của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Bài học rút ra từ vấn đề
- Liên hệ bản thân
3. Kết bài: Khái quát lại hiện tượng
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện” …
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn trên máy vi tính… Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn đến nghiện.
- Biểu hiện của vấn đề: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi, đến quên ăn, quên ngủ, … bỏ bê học hành, công việc…
- Nguyên nhân của vấn đề:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội
+ Chủ quan: do bản thân mỗi người chưa tự chủ được bản thân,…
- Tác hại của vấn đề:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bệnh về mắt: Cận thị, loạn thị… cơ thể suy nhược, gầy yếu…
+ Tinh thần: bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo lực…
+ Ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách của con người: trộm cắp, giết người… sa vào các tệ nạn xã hội…
- Bài học rút ra từ vấn đề: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng…
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện… Tập trung cố gắng nỗ lực học tập
3. Kết bài:
- Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện tử của học sinh hiện nay
- Nêu cảm nghĩ của bản thân
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Kết nối tri thức - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.