Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm) Câu 1. Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào?

Đề thi

Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Câu 1.Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào?

A. Tiểu thuyết

B. Truyện ngắn

C. Văn bản nghị luận

D. Văn bản thông tin

Câu 2. Câu văn sau có mấy cụm danh từ?

Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng.

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 3. Văn bản Cô bé bán diêm phê phán đối tượng nào trong xã hội?

A. Những người vô cảm

B. Những kẻ vô ơn

C. Những người giàu có

D. Những người bất lịch sự

Câu 4. Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên?

A. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn

B. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc

C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

D. Ngôn ngữ bác học điêu luyện

Câu 5. Đâu không phải phát minh được nói đến trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”?

A. Đất nặn

B. Xà phòng

C. Kem que

D. Giấy nhớ

Câu 6. Theo văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, tại sao khi nuôi thú cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức?

A. Vì trẻ không được người lớn chăm sóc nữa

B. Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ

C. Vì vật nuôi tăng động và luôn cần người chơi cùng

D. Đáp án khác

Câu 7. Ai là tác giả văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

A. Kim Hạnh Bảo

B. Trần Nghị Du

C. Hà My

D. Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du

Câu 8. Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?

A. Ngôi thứ nhất ngôi thứ ba xen kẽ

B. Ngôi thứ ba

C. Ngôi thứ nhất

D. Ngôi thứ tư

Câu 9. Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?

A. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có tính bi kịch

B. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu

C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu

D. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì

Câu 10. Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, tác giả đã nhắc dến ý nào khi nêu lên luận điểm “Động vật gắn liền với tuổi thơ”?

A. Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm

B. Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”

C. Con trâu kéo cày cho người nông dân

D. Đàn lợn con kêu éc éc trong chuồng

Câu 11. Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn?

A. Tự tin, dũng cảm

B. Khệnh khạng, xem thường mọi người

C. Hung hăng, xốc nổi

D. Tự phụ, kiêu căng

Câu 12. Câu thành ngữ nào phù hợp khi nói về lối sống của mụ vợ trong văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng?

A. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng

B. Ăn cháo đá bát

C. Bụt chùa nhà không thiêng

D. Cái nết đánh chết cái đẹp

Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)

Câu 1. Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ:

a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.

b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.

c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.

d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.

Câu 2. Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.

Đáp án

Phần I:

Câu 1 (0.25 điểm):

Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? là văn bản thuộc thể loại nào?

A. Tiểu thuyết

B. Truyện ngắn

C. Văn bản nghị luận

D. Văn bản thông tin

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Thể loại văn bản nghị luận

=> Đáp án: C

Câu 2 (0.25 điểm):

Câu văn sau có mấy cụm danh từ?

Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng.

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về cụm danh từ

Lời giải chi tiết:

Có 4 cụm danh từ

=> Đáp án: C

Câu 3 (0.25 điểm):

Văn bản Cô bé bán diêm phê phán đối tượng nào trong xã hội?

A. Những người vô cảm

B. Những kẻ vô ơn

C. Những người giàu có

D. Những người bất lịch sự

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Phê phán những người vô cảm

=> Đáp án: A

Câu 4 (0.25 điểm):

Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên?

A. Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, hấp dẫn

B. Nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, đặc sắc

C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình

D. Ngôn ngữ bác học điêu luyện

Phương pháp giải:

Nhớ lại giá trị nghệ thuật của đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Ngôn ngữ bác học điêu luyện không phải giá trị nghệ thuật của đoạn trích

=> Đáp án: D

Câu 5 (0.25 điểm):

Đâu không phải phát minh được nói đến trong văn bản Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”?

A. Đất nặn

B. Xà phòng

C. Kem que

D. Giấy nhớ

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Xà phong không phải phát minh được nhắc tới

=> Đáp án: B

Câu 6 (0.25 điểm):

Theo văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà, tại sao khi nuôi thú cưng, trẻ sẽ phát triển ý thức?

A. Vì trẻ không được người lớn chăm sóc nữa

B. Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ

C. Vì vật nuôi tăng động và luôn cần người chơi cùng

D. Đáp án khác

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Vì vật nuôi luôn cần sự quan tâm, chăm sóc từ trẻ

=> Đáp án: B

Câu 7 (0.25 điểm):

Ai là tác giả văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?

A. Kim Hạnh Bảo

B. Trần Nghị Du

C. Hà My

D. Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du

Phương pháp giải:

Nhớ lại thông tin văn bản

Lời giải chi tiết:

Kim Hạnh Bảo và Trần Nghị Du là tác giả văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật

=> Đáp án: D

Câu 8 (0.25 điểm):

Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể nào để kể?

A. Ngôi thứ nhất ngôi thứ ba xen kẽ

B. Ngôi thứ ba

C. Ngôi thứ nhất

D. Ngôi thứ tư

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học

Lời giải chi tiết:

Khi kể về trải nghiệm bản thân sẽ sử dụng ngôi kể thứ nhất

=> Đáp án: C

Câu 9 (0.25 điểm):

Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?

A. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có tính bi kịch

B. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu

C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu

D. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung truyện

Lời giải chi tiết:

Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có tính bi kịch

=> Đáp án: A

Câu 10 (0.25 điểm):

Trong văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật, tác giả đã nhắc dến ý nào khi nêu lên luận điểm “Động vật gắn liền với tuổi thơ”?

A. Mẻ tôm, cá chế biến những món thanh đạm

B. Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”

C. Con trâu kéo cày cho người nông dân

D. Đàn lợn con kêu éc éc trong chuồng

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Nhiều người từng dành hàng giờ ngồi nhìn lũ kiến “hành quân”

=> Đáp án: B

Câu 11 (0.25 điểm):

Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn?

A. Tự tin, dũng cảm

B. Khệnh khạng, xem thường mọi người

C. Hung hăng, xốc nổi

D. Tự phụ, kiêu căng

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý các chi tiết miêu tả Dế Mèn

Lời giải chi tiết:

Dế Mèn tự phụ, kiêu căng

=> Đáp án: D

Câu 12 (0.25 điểm):

Câu thành ngữ nào phù hợp khi nói về lối sống của mụ vợ trong văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng?

A. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng

B. Ăn cháo đá bát

C. Bụt chùa nhà không thiêng

D. Cái nết đánh chết cái đẹp

Phương pháp giải:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Câu “ăn cháo đá bát” phù hợp nhất

=> Đáp án: B

Phần II (7 điểm)

Câu 1 (2 điểm):

Xác định trạng ngữ và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ:

a. Khi mùa thu sang, khắp nơi, hoa cúc nở vàng.

b. Những ngày giáp Tết, trong các chợ hoa, mọi người mua sắm nhiều.

c. Vì chủ quan, nhiều bạn làm bài kiểm tra chưa tốt.

d. Để đạt thành tích tốt, chúng tôi đã cố gắng rất nhiều.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

a. Trạng ngữ chỉ thời gian: Khi mùa thu sang

b. Trạng ngữ chỉ thời gian: Những ngày giáp Tết

Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Trong các chợ hoa

c. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: Vì chủ quan

d. Trạng ngữ chỉ mục đích: Để đạt thành tích tốt 

Câu 2 (5 điểm):

Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.

Phương pháp giải:

1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng

2. Thân bài

- Giải thích vấn đề

- Biểu hiện của vấn đề

- Nguyên nhân của vấn đề

- Tác hại của vấn đề

- Bài học rút ra từ vấn đề

- Liên hệ bản thân

3. Kết bài: Khái quát lại hiện tượng

Lời giải chi tiết:

Dàn ý tham khảo:

1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện” …

2. Thân bài

- Giải thích vấn đề: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn trên máy vi tính… Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn dến nghiện.

- Biểu hiện của vấn đề: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi, đến quên ăn, quên ngủ, … bỏ bê học hành, công việc…

- Nguyên nhân của vấn đề:

+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội

+ Chủ quan: do bản thân mỗi người chưa tự chủ được bản thân, …

- Tác hại của vấn đề:

+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bệnh về mắt: Cận thị, loạn thị… cơ thể suy nhược, gầy yếu…

+ Tinh thần: bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo lực…

+ Ảnh hưởng đến đạo đức, nhân cách của con người: trộm cắp, giết người… sa vào các tệ nạn xã hội…

- Bài học rút ra từ vấn đề: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng…

- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện… Tập trung cố gắng nỗ lực học tập

3. Kết bài:

- Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện tử của học sinh hiện nay

- Nêu cảm nghĩ của bản thân.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 9 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.