Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Câu 1. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực nào ở nước ta khan hiếm nguồn nước?

Đề thi

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực nào ở nước ta khan hiếm nguồn nước?

A. Thanh Hóa, Nghệ An

B. Lê Chân, Hải Phòng

C. Đồng Văn, Hà Giang

D. Đông Anh, Hà Nội

Câu 2. Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích gì?

A. Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống

B. Cải thiện đời sống tinh thần

C. Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu

D. Tất cả đáp án trên

Câu 3. Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?

Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

Non sông nghìn thuở vững âu vàng

A. Xã tắc

B. Ngựa đá

C. Âu vàng

D. A và C đúng

Câu 4. Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 5.Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?

A. Gấu con chân vòng kiềng

B. Lượm

C. Cô bé bán diêm

D. Khan hiếm nước ngọt

Câu 6. Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:

Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to.

(Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn)

A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt

B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt

C. Bài học nhận thức cho con người

D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt

Câu 7. Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:

Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy cùng với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước.

(Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn)

A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt

B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt

C. Bài học nhận thức cho con người

D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt

Câu 8. Nghĩa của từ “tân binh” là gì?

A. Binh khí mới

B. Người lính mới

C. Con người mới

D. Tất cả đáp án trên

Câu 9. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đã phủ nhận quan điểm nào?

A. Nước ngọt là nguồn vô tận

B. Nước ngọt không vô tận

C. Nước mặn không vô tận

D. Nước mặn là nguồn vô tận

Câu 10. Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là:

A. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc

B. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc

C. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc

D. Tất cả đáp án trên

Câu 11. Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn?

A. Tự tin, dũng cảm

B. Khệnh khạng, xem thường mọi người

C. Hung hăng, ác độc

D. Tự phụ, kiêu căng

Câu 12. Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả cho biết nước ngọt trên hành tinh chủ yếu phân bố ở đâu?

A. Các sa mạc lớn

B. Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a

C. Những nơi có dân cư sinh sống

D. Trong các thành phố lớn

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Hãy kể lại một sự việc mà em chứng kiến và nhớ mãi.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (0.5 điểm)

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực nào ở nước ta khan hiếm nguồn nước?

A. Thanh Hóa, Nghệ An

B. Lê Chân, Hải Phòng

C. Đồng Văn, Hà Giang

D.Đông Anh, Hà Nội

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung bài thơ

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả dẫn ra khu vực Đồng Văn, Hà Giang ở nước ta khan hiếm nguồn nước

=> Đáp án: C

Câu 2 (0.5 điểm)

Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích gì?

A. Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống

B. Cải thiện đời sống tinh thần

C. Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Văn bản Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? đã kết luận việc nuôi vật nuôi có những lợi ích:

- Giúp trẻ học nhiều kĩ năng sống

- Cải thiện đời sống tinh thần

- Có thêm một “người bạn” chia sẻ thời thơ ấu

=> Đáp án: D

Câu 3 (0.5 điểm)

Từ nào trong các câu dưới đây có sử dụng từ Hán Việt?

Xã tắc hai phen chồn ngựa đá

Non sông nghìn thuở vững âu vàng

A. Xã tắc

B. Ngựa đá

C. Âu vàng

D. A và C đúng

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt

Lời giải chi tiết:

Từ “xã tắc”

=> Đáp án: A

Câu 4 (0.5 điểm)

Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về từ Hán Việt

Lời giải chi tiết:

Đúng

=> Đáp án: A

Câu 5 (0.5 điểm)

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cùng thể loại với văn bản nào dưới đây?

A. Gấu con chân vòng kiềng

B. Lượm

C. Cô bé bán diêm

D. Khan hiếm nước ngọt

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? cùng thể loại với văn bản Khan hiếm nước ngọt

=> Đáp án: D

Câu 6 (0.5 điểm)

Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:

Nhìn vào bản đồ thế giới, đâu đâu ta cũng thấy mênh mông là nước. Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả. Cảm giác đó khiến nhiều người trong chúng ta tin rằng con người và muôn loài trên quả đất không bao giờ thiếu nước. Xin được nói ngay rằng nghĩ như vậy là nhầm to.

(Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn)

A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt

B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt

C. Bài học nhận thức cho con người

D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung

Lời giải chi tiết:

Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt

=> Đáp án: A

Câu 7 (0.5 điểm)

Xác định nội dung của đoạn trích dưới đây:

Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và muốn có nước sạch, hợp vệ sinh để dùng rất tốn kém. Vì vậy cùng với việc khai thác các nguồn nước ngọt, con người ngày càng phải sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm tài nguyên nước.

(Khan hiếm nước ngọt – Trịnh Văn)

A. Nêu vấn đề khan hiếm nước ngọt

B. Hiện tượng khan hiếm nước ngọt

C. Bài học nhận thức cho con người

D. Phương pháp để tạo nguồn nước ngọt

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích và xác định nội dung

Lời giải chi tiết:

Bài học nhận thức cho con người

=> Đáp án: C

Câu 8 (0.5 điểm)

Nghĩa của từ “tân binh” là gì?

A. Binh khí mới

B. Người lính mới

C. Con người mới

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Giải thích nghĩa của từ

Lời giải chi tiết:

Nghĩa của từ “tân binh” là “Người lính mới”

=> Đáp án: B

Câu 9 (0.5 điểm)

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đã phủ nhận quan điểm nào?

A. Nước ngọt là nguồn vô tận

B. Nước ngọt không vô tận

C. Nước mặn không vô tận

D. Nước mặn là nguồn vô tận

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả đã phủ nhận quan điểm: Nước ngọt là nguồn vô tận

=> Đáp án: A

Câu 10 (0.5 điểm)

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là:

A. Kể về diễn biến của sự việc mà người thân đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc

B. Kể về diễn biến của sự việc mà người khác trải qua đã trải qua và kể lại cho em để lại nhiều ấn tượng cảm xúc

C. Kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp:

Nhớ lại khái niệm viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ

Lời giải chi tiết:

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ được hiểu là kể về diễn biến của sự việc mà mình đã trải qua và để lại nhiều ấn tượng cảm xúc.

=> Đáp án: C

Câu 11 (0.5 điểm)

Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, đâu là nhận định đúng nhất về Dế Mèn?

A. Tự tin, dũng cảm

B. Khệnh khạng, xem thường mọi người

C. Hung hăng, ác độc

D. Tự phụ, kiêu căng

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản, chú ý các chi tiết về nhân vật Dế Mèn

Lời giải chi tiết:

Qua đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, tự phụ, kiêu căng là nhận định đúng nhất về Dế Mèn

=> Đáp án: D

Câu 12 (0.5 điểm)

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả cho biết nước ngọt trên hành tinh chủ yếu phân bố ở đâu?

A. Các sa mạc lớn

B. Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a

C. Những nơi có dân cư sinh sống

D. Trong các thành phố lớn

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong văn bản Khan hiếm nước ngọt, tác giả cho biết nước ngọt trên hành tinh chủ yếu phân bố ở Bắc Cực, Nam Cực, dãy Hi-ma-lay-a

=> Đáp án: B

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Hãy kể lại một sự việc mà em chứng kiến và nhớ mãi.

Phương pháp:

a. MỞ BÀI

Giới thiệu sự việc mà em đã làm.

b. THÂN BÀI

Diễn biến sự việc:

- Em và Minh đi dạo, gặp các em lớp một đang vẽ phấn lên tường.

- Em và Minh khuyên các em bôi đi.

- Em lấy giẻ nhúng nước lau phụ.

- Thầy hiệu trưởng khen ngợi hai đứa em.

c. KẾT BÀI

Làm được việc tốt thấy lòng sung sướng.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Hôm qua, em đã làm được một việc thầy hiệu trưởng rất hài lòng.

Vào giờ chơi, em và bạn Minh cùng nhau đi dạo trước hành lang các lớp. Chợt, chúng em thấy bốn năm em nhỏ lớp một đang tụm lại làm gì đó chẳng biết. Nhìn ra thì hai em đang chăm chú vẽ hình bông hoa lên tường phòng học. Các em đứng ngoài cũng phụ hoạ theo. Em lấy phấn xanh, em lấy phấn vàng tô thêm vào ra chiều thích thú lắm.

Thấy các em vui vẻ như thế, em cũng hơi đắn đo, nhưng rồi, em phải đến vỗ vai một đứa mà nói rằng:

- Tại sao các em vẽ lên tường? Làm dơ tường hết.

Bạn Minh khuyên:

- Mấy em bôi đi, kẻo chút nữa cô rầy đấy!

Các em nghe vậy, lật đật lấy bông phấn lau túi bụi mà có sạch đâu. Em mới lấy giẻ nhúng nước lau phụ.

Đang lúc ấy thì thầy hiệu trưởng đủng đỉnh đi lại. Nghe em kể hết sự việc, thầy nói: “Các con thật xứng đáng là đàn anh của mấy em nhỏ”.

Được khen, hai đứa em nhìn nhau mà lòng lâng lâng sung sướng.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.