Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi: “Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp

Đề thi

PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Cho ngữ liệu sau đọc và trả lời câu hỏi:

Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”

Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn?

Câu 2 (1.0 điểm): Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng

Câu 3 (1.0 điểm): Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình?

Câu 4 (1.0 điểm): Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả?

Câu 5 (1.0 điểm): Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”?

PHẦN VIẾT (5.0 điểm)

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập.

Đáp án

PHẦN ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)

Câu 1.

Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Cách kể này có tác dụng gì trong việc thể hiện ý nghĩa của đoạn văn?

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về ngôi kể trong thể loại truyện.

Quan sát các từ xưng hô

Lời giải chi tiết:

- Ngôi kể: thứ nhất xưng “tôi”

- Tác dụng:

Câu 2.

Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn và nêu tác dụng

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ.

Chỉ ra được ít nhất 2 biện pháp và nêu tác dụng

Lời giải chi tiết:

- Nhân hóa: "Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua."→ Tác dụng: Làm sinh động hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận được sức mạnh của nhân vật "tôi" qua sự tác động đến cỏ.

- So sánh: "Hai cái răng đen nhánh... như hai lưỡi liềm máy làm việc."→ Tác dụng: Nhấn mạnh sự khỏe khoắn và đặc biệt của nhân vật, tạo hình tượng thú vị.

Câu 3.

Hình ảnh con vật được miêu tả trong đoạn văn mang đặc điểm gì nổi bật về ngoại hình?

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích, tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật “tôi”

Lời giải chi tiết:

- Con vật có ngoại hình khỏe mạnh, bóng bẩy: "một màu nâu bóng mỡ soi gương được."

- Đầu to, răng đen nhánh, càng dài và cứng cáp.

Câu 4.

Qua đoạn văn, em cảm nhận gì về thái độ của tác giả đối với nhân vật được miêu tả?

Phương pháp:

Quan sát các từ ngữ, hình ảnh được sử dụng để miêu tả nhân vật (như "nâu bóng mỡ", "răng đen nhánh", "bóng mỡ soi gương được")

Lời giải chi tiết:

Tác giả có thái độ yêu mến, tự hào với nhân vật được miêu tả. Qua các chi tiết miêu tả công phu và đầy ấn tượng, tác giả bày tỏ sự ngưỡng mộ trước sức mạnh và vẻ đẹp của nhân vật.

Câu 5.

Em hiểu thế nào về cụm từ “rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được”?

Phương pháp:

Phân tích nghĩa đen (ngoại hình bóng mỡ, đẹp đẽ).

Suy luận nghĩa bóng (mang ý nghĩa tích cực, khỏe mạnh).

Lời giải chi tiết:

- Cụm từ gợi tả sự bóng bẩy, khỏe khoắn của ngoại hình nhân vật.

- Ý nghĩa biểu trưng: Con vật mang dáng vẻ tràn đầy sức sống, năng động.

PHẦN VIẾT (5.0 điểm)

Viết bài văn kể lại một trải nghiệm giúp em có ý thức vươn lên trong học tập.

Phương pháp:

Xác định nội dung câu chuyện em định kể

Xác định hình thức bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết

Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp

Tập trung vào bài học nhận thức rút ra từ trải nghiệm

Lời giải chi tiết:

Dàn ý

I. Mở bài

- Giới thiệu trải nghiệm: Một kỷ niệm đặc biệt giúp em nhận ra tầm quan trọng của sự nỗ lực trong học tập.

- Dẫn dắt vào câu chuyện: Tình huống hoặc sự kiện cụ thể đã tạo động lực cho em thay đổi.

II. Thân bài

1. Hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm

- Thời gian, địa điểm: (Ví dụ: trong một kỳ kiểm tra, một buổi thuyết trình ở lớp, hoặc sau một lần thất bại).

- Trạng thái bản thân trước trải nghiệm: (Ví dụ: chưa chú tâm học tập, lười biếng, tự ti về khả năng của mình).

2. Diễn biến sự việc

- Tình huống chính xảy ra: (VD: Điểm kiểm tra thấp, bài thuyết trình thất bại, không hoàn thành nhiệm vụ nhóm…)

- Cuộc trò chuyện hoặc lời khuyên từ thầy cô, cha mẹ, hoặc bạn bè

- Cảm xúc của em: buồn, xấu hổ, cảm giác bản thân thua kém bạn bè.

- Những lời động viên, câu chuyện truyền cảm hứng từ người khác.

=> Quyết định thay đổi: Nhận ra ý nghĩa của việc học tập và bắt đầu lập kế hoạch rèn luyện.

3. Kết quả sau trải nghiệm

- Những thay đổi trong thái độ, hành động: Chăm chỉ học hơn, đặt mục tiêu rõ ràng, không ngừng cố gắng.

- Thành công đạt được (VD: Cải thiện điểm số, được thầy cô khen ngợi, cảm thấy tự tin hơn…)

III. Kết bài

- Bài học rút ra: Nỗ lực vươn lên là chìa khóa để đạt được thành công.

- Cảm xúc và suy nghĩ hiện tại: Trân trọng trải nghiệm ấy và tiếp tục cố gắng trong học tập.

Bài tham khảo

Mỗi người đều có những trải nghiệm đem đến cho bản thân nhiều bài học ý nghĩa. Tôi cũng đã có một trải nghiệm đáng nhớ về tiết kiểm tra đầu tiên dưới mái trường Trung học cơ sở.

Đó là tiết học kiểm tra của môn Ngữ Văn - một môn học mới mẻ khác hoàn toàn so với Tiểu học. Cô giáo đã cho chúng tôi đề bài để chuẩn bị trước: Cảm nghĩ về ngày đầu tiên bước chân vào trường Trung học cơ sở. Các bạn trong lớp đều tranh thủ ngồi xem lại tài liệu để có thể đưa ra một kết quả tốt nhất. Tuy vậy, các bạn trong lớp cũng không tránh khỏi sự căng thẳng hiện - điều đó hiện rõ lên trên từng khuôn mặt của các bạn học sinh. Tiếng trống báo hiệu vào lớp vang lên, khoảng tầm 5 phút sau thì cô Hồng - cô giáo dạy môn Ngữ văn của tôi đã bước vào, viết lên bảng đề văn. Đúng là một trong bốn đề mà cô đã yêu cầu chúng tôi ôn tập. Cô nói:

- Các em đã chuẩn bị xong chưa? Chúng ta bắt đầu tính giờ nhé.

Sau đó, cô giáo yêu cầu chúng tôi cất toàn bộ tài liệu, chỉ để lại giấy kiểm tra và bút viết trên mặt bài. Thời gian làm bài kiểm tra của chúng tôi là chín mươi phút. Cô giáo yêu cầu cả lớp trật tự, bắt đầu tính giờ làm bài. Không gian trong lớp học trở nên yên tĩnh lạ thường. Đa phần các bạn đều nghiêm túc làm bài. Tuy là đề mà cô giáo đã cho ôn tập nhưng vẫn có một số bạn cứ ngồi loay hoay mãi. Còn riêng tôi, do đã chuẩn bị cẩn thận nên tôi có thể nhanh chóng bắt đầu viết bài của mình. Trước hết là gạch ra giấy nháp những ý chính. Sau đó dựa vào dàn ý đó để viết thành bài văn hoàn chỉnh. Hai phần ba thời gian trôi qua, các bạn trong lớp đều đang cặm cụi viết bài. Cô giáo ngồi phía trên bàn giáo viên vẫn chăm chú quan sát cả lớp. Không một tiếng động lạ.

Hai viết trôi qua thật nhanh, chỉ còn lại khoảng hai mươi phút cuối. Tôi đã sắp hoàn thiện bài viết của mình. Nhiều bạn dường như đã sắp hoàn thành xong bài viết của mình. Khoảng mười lăm phút cuối giờ, tôi nhanh chóng viết nốt những ý chính quan trọng trong bài viết của mình. Tiếng xôn xao bắt đầu nổi lên. Nhiều bạn đã đứng lên nộp bài. Cô Hồng yêu cầu các bạn đã nộp bài nhanh chóng ổn định lại trật tự để không làm ảnh hưởng đến những bạn vẫn còn đang làm bài. Tiếng trống báo hiệu đã hết tiết vang lên. Bạn lớp trưởng được cô yêu cầu đi thu lại bài của toàn bộ các bạn trong lớp. Sau khi kiểm tra số lượng bài viết đã đầy đủ, cô cũng cho cả lớp nghỉ.

Đó là tiết kiểm tra đầu tiên của tôi dưới mái trường Trung học cơ sở. Sau khi kiểm tra, tôi cảm thấy rất vui vẻ, hài lòng. Và bản thân cũng rút ra được những kinh nghiệm quý giá.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Văn 6 Cánh diều - Đề số 18 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.