Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi: Đến lúc mặt trời thoát ra khỏi chân trời thì cũng là lúc nó nở một nụ cười rạng rỡ, tươi tắn, chào đón một ngày mới
Đề thi
Phần I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
Đến lúc mặt trời thoát ra khỏi chân trời thì cũng là lúc nó nở một nụ cười rạng rỡ, tươi tắn, chào đón một ngày mới. Những tia nắng vàng được ban phát đi khắp nơi nơi. Nó tan chảy trên bờ cát trắng tô hồng những khuôn mặt rạng ngời. Nấng vỡ òa trong gió nâng cả bầu trời lên cao. Nắng nhảy nhót trên sóng nước hòa cùng bài ca bất tận của thiên nhiên. Bãi cát sau một đêm uống sương bây giờ trở nên ướt át màu nâu sẫm… Màu xanh của trời, màu xanh của nước hòa lẫn với màu sắc của mặt trời tạo nên một màu sắc kì ảo trên biển. Cảnh biển lúc này chẳng khác gì một bức tranh thiên nhiên tuyệt mĩ!
Câu 1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?
A. Văn bản tự sự
B. Văn bản miêu tả
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu 2. Đoạn văn trên miêu tả cảnh gì?
A. Cảnh biển
B. Cảnh mặt trời
C. Cảnh bờ cát
D. Cảnh nước biển
Câu 3. Tìm cụm động từ trong các cụm từ sau:
A. Bờ cát trắng
B. Những tia nắng vàng
C. Những khuôn mặt
D. Nhảy nhót trên sóng nước
Câu 4. Những từ ngữ dùng để miêu tả màu sắc trong đoạn văn trên là?
A. Vàng, trắng, hồng, nâu sẫm, xanh
B. Đỏ, đen, vàng đậm, tím
Câu 5. Từ nhảy nhót có phải là từ láy đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 6. Nghĩa của từ tuyệt mĩ là:
A. Đẹp đến mức không còn có thể hơn
B. Đẹp lộng lẫy
Câu 7. Tìm một số chi tiết sử dụng nghệ thuật nhân hóa trong phần ngữ liệu.
Câu 8. Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh.
Phần II: TẬP LÀM VĂN (7 điểm)
Câu 1. Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì?
a. Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.
(Hồ Chí Minh)
b. Vì lợi ích mười năm phải trông cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng người
(Hồ Chí Minh)
c. Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(Tố Hữu)
d. Vì sau? Trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
(Tố Hữu)
Câu 2. Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên
Đáp án
Phần I:
Câu 1 (0.25 điểm):
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản miêu tả C. Văn bản nghị luận D. Văn bản thông tin |
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc trưng của thể loại
Lời giải chi tiết:
Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản miêu tả
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.25 điểm):
Đoạn văn trên miêu tả cảnh gì? A. Cảnh biển B. Cảnh mặt trời C. Cảnh bờ cát D. Cảnh nước biển |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ đoạn văn
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn miêu tả cảnh biển
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.25 điểm):
Tìm cụm động từ trong các cụm từ sau: A. Bờ cát trắng B. Những tia nắng vàng C. Những khuôn mặt D. Nhảy nhót trên sóng nước |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về cụm động từ
Lời giải chi tiết:
Cụm động từ là “nhảy nhót trên sóng nước”
=> Đáp án: D
Câu 4 (0.25 điểm):
Những từ ngữ dùng để miêu tả màu sắc trong đoạn văn trên là? A. Vàng, trắng, hồng, nâu sẫm, xanh B. Đỏ, đen, vàng đậm, tím |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Những từ ngữ dùng để miêu tả màu sắc trong đoạn văn là: vàng, trắng, hồng, nâu sẫm, xanh
=> Đáp án: A
Câu 5 (0.25 điểm):
Từ nhảy nhót có phải là từ láy đúng hay sai? A. Đúng B. Sai |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về từ láy
Lời giải chi tiết:
Từ nhảy nhót là từ láy
=> Đáp án: A
Câu 6 (0.25 điểm):
Nghĩa của từ tuyệt mĩ là: A. Đẹp đến mức không còn có thể hơn B. Đẹp lộng lẫy |
Phương pháp giải:
Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Nghĩa của từ tuyệt mĩ là đẹp đến mức không còn có thể hơn
=> Đáp án: A
Câu 7 (0.5 điểm):
Tìm một số chi tiết sử dụng nghệ thuật nhân hóa trong phần ngữ liệu. |
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Các chi tiết sử dụng nghệ thuật nhân hóa trong phần ngữ liệu là:
- mặt trời nở một nụ cười rạng rỡ, tươi tắn, chào đón một ngày mới.
- Nắng nhảy nhót trên sóng nước
- Bãi cát sau một đêm uống sương…
Câu 8 (1.0 điểm):
Viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, so sánh. |
Phương pháp giải:
Chọn một đề tài em quan tâm và viết đoạn văn có sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
Xuân đã về trên mảnh đất thân thương, đất trời chuyển mình, khoác lên người bộ áo mới ấm áp đến kì diệu. Trên trời xanh thoáng đãng, cánh én trao liệng từ phương Nam về như đang múa vũ điệu mùa xuân. Mưa xuân lất phất phủ lên những ngọn cỏ xanh mướt, đọng lại những giọt nước long lanh trong suốt như viên pha lê trên lộc non xanh biếc. Xuân sang muôn vàn bông hoa nở rộ, người ta nói mùa xuân là mùa sinh sôi nảy nở. Không chỉ có những tán cây phủ lộc xanh, mà sau những ngày đông lạnh giá, những chị hoa cũng thi nhau tỏa hương khoe sắc rực rỡ chào đón mùa xuân. Ngày xuân ấy, đi đâu cũng tràn ngập nhựa sống, tất cả những tô sắc điểm hương cho cuộc đời. Mùa xuân yêu kiều xinh đẹp tựa như nàng tiên ban phát những phép màu cho vạn vật trần gian.
Chú thích các chi tiết nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn:
- So sánh: Mưa xuân lất phất phủ lên những ngọn cỏ xanh mướt, đọng lại những giọt nước long lanh trong suốt – viên pha lê trên lộc non xanh biếc; mùa xuân yêu kiều xinh đẹp tựa như nàng tiên ban phát những phép màu cho vạn vật trần gian.
- Nhân hóa: chị hoa, xuân yêu kiều.
Phần II (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm):
Chỉ ra phép hoán dụ trong những câu thơ, câu văn sau và cho biết mối quan hệ giữa các sự vật trong mỗi phép hoán dụ là gì? a. Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể. (Hồ Chí Minh) b. Vì lợi ích mười năm phải trông cây Vì lợi ích trăm năm phải trồng người (Hồ Chí Minh) c. Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu) d. Vì sau? Trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh (Tố Hữu) |
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về biện pháp hoán dụ
Lời giải chi tiết:
a. "Làng xóm ta" là hình ảnh hoán dụ chỉ những người nông dân. Đây là kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
b. "Mười năm" là hình ảnh hoán dụ chỉ khoảng thời gian ngắn, "trăm năm" chỉ khoảng thời gian dài. Đây là kiểu hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
c. "Áo chàm" là hình ảnh hoán dụ chỉ người Việt Bắc. Đây là kiểu hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
d. "Trái đất" là hình ảnh hoán dụ chỉ dân tộc Việt Nam. Đây là kiểu hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
Câu 2 (5 điểm):
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên |
Phương pháp giải:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng
2. Thân bài
- Giải thích vấn đề
- Biểu hiện của vấn đề
- Nguyên nhân của vấn đề
- Tác hại của vấn đề
- Bài học rút ra từ vấn đề
- Liên hệ bản thân
3. Kết bài: Tổng kết.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý tham khảo:
1. Mở bài: Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện” ...
2. Thân bài
- Giải thích: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn trên máy vi tính....Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn đến nghiện
- Biểu hiện : Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi, đến quên ăn, quên ngủ..., bỏ bê học hành, công việc...
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội.
+ Chủ quan: Do bản thân mỗi người chưa tự chủ được bản thân,...
- Tác hại:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém.
+Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bênh về mắt: Cận thị, loạn thị...cơ thể suy nhược, gầy yếu...
+Tinh thần: Bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo lực...
+Ảnh hưởng đến đaọ đức, nhân cách của con người: trộm cắp, giết người...sa vào các tệ nạn xã hội...
- Bài học: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng...
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện...Tập trung cố gắng nỗ lực học tập...
3. Kết bài: Tổng kết.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Cánh diều - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.