Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Đề thi

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

1. Chị ngã em nâng

2. Nghĩa tử là nghĩa tận

3. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

4. Người không học như ngọc không mài

5. Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

Câu 1. Trong các câu tục ngữ trên, câu nào được viết theo thể thơ lục bát?

A. Câu 2

B. Câu 3

C. Câu 4

D. Câu 5

Câu 2. Các câu tục ngữ trong ngữ liệu trên thường có bao nhiêu vế?

A. Hai vế

B. Bốn vế

C. Ba vế

D. Năm vế

Câu 3. Theo em hiểu, nghĩa của chữ tử trong câu Nghĩa tử là nghĩa tận là gì?

A. Chết

B. Khai sáng

C. Đứa trẻ

D. Đi

Câu 4. Câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn đã dùng cách gieo vần như thế nào?

A. đàng - sàng

B. đàng - khôn

C. ngày - đàng

D. ngày - khôn

Câu 5. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu tục ngữ sau:

Người không học như ngọc không mài

A. Điệp ngữ

B. So sánh

C. Hoán dụ

D. Nhân hóa

Câu 6. Cho các từ ngữ: học hỏi, học tập, tri thức, hiểu biết. Em hãy lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau để hoàn thiện thông điệp mà câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn gửi tới chúng ta:

Câu tục ngữ là lời động viên, khích lệ tinh thần … (1) …, khám phá của con người: Nên đi đến những chân trời tri thức mới để mở mang … (2) …, mở rộng tầm mắt và tiếp thu những tinh hoa của nhân loại.

Câu 7. Câu tục ngữ nào sau đây không cùng chủ đề với các câu được nêu ở ngữ liệu?

A. Trông mặt mà bắt hình dong

B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

D. Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Câu 8. Đặt câu với câu tục ngữ Chị ngã em nâng.

Câu 9. Em rút ra bài học gì từ câu tục ngữ Người không học như ngọc không mài?

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những ví dụ sau: a. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b. Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

Câu 2

Giao tiếp ứng xử làm một nét đẹp văn hóa được gìn giữ và lưu truyền từ xa xưa. Từ vấn đề trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bàn về câu tục ngữ:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Đáp án

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (0.25 điểm)

Trong các câu tục ngữ trên, câu nào được viết theo thể thơ lục bát?

A. Câu 2

B. Câu 3

C. Câu 4

D. Câu 5

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Trong các câu tục ngữ trên, câu 5 được viết theo thể thơ lục bát

=> Đáp án: D

Câu 2 (0.25 điểm)

Các câu tục ngữ trong ngữ liệu trên thường có bao nhiêu vế?

A. Hai vế

B. Bốn vế

C. Ba vế

D. Năm vế

Phương pháp:

Dựa vào đặc trưng thể loại tục ngữ

Lời giải chi tiết:

Các câu tục ngữ trong ngữ liệu trên thường có 2 vế

=> Đáp án: A

Câu 3 (0.25 điểm)

Theo em hiểu, nghĩa của chữ tử trong câu Nghĩa tử là nghĩa tận là gì?

A. Chết

B. Khai sáng

C. Đứa trẻ

D. Đi

Phương pháp:

Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ

Lời giải chi tiết:

Nghĩa của chữ tử trong câu Nghĩa tử là nghĩa tận là “chết”

=> Đáp án: A

Câu 4 (0.25 điểm)

Câu tục ngữ Đi một ngày đàng học một sàng khôn đã dùng cách gieo vần như thế nào?

A. đàng - sàng

B. đàng - khôn

C. ngày - đàng

D. ngày - khôn

Phương pháp:

Đọc kĩ câu tục ngữ, chú ý cách gieo vần

Lời giải chi tiết:

Gieo vần “đàng – sàng”

=> Đáp án: A

Câu 5 (0.25 điểm)

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu tục ngữ sau:

Người không học như ngọc không mài

A. Điệp ngữ

B. So sánh

C. Hoán dụ

D. Nhân hóa

Phương pháp:

Đọc và xác định biện pháp tu từ

Lời giải chi tiết:

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu tục ngữ là só sánh

=> Đáp án: B

Câu 6 (0.5 điểm)

Cho các từ ngữ: học hỏi, học tập, tri thức, hiểu biết. Em hãy lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau để hoàn thiện thông điệp mà câu tục ngữ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn gửi tới chúng ta:

Câu tục ngữ là lời động viên, khích lệ tinh thần … (1) …, khám phá của con người: Nên đi đến những chân trời tri thức mới để mở mang … (2) …, mở rộng tầm mắt và tiếp thu những tinh hoa của nhân loại.

Phương pháp:

Dựa vào ngữ cảnh điền từ ngữ phù hợp

Lời giải chi tiết:

(1) học hỏi

(2) hiểu biết

Câu 7 (0.25 điểm)

Câu tục ngữ nào sau đây không cùng chủ đề với các câu được nêu ở ngữ liệu?

A. Trông mặt mà bắt hình dong

B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

C. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

D. Lửa thử vàng, gian nan thử sức

Phương pháp:

Xác định nội dung của các câu tục ngữ

Lời giải chi tiết:

Câu tục ngữ “Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa” không cùng chủ đề với các câu được nêu ở ngữ liệu

=> Đáp án: B

Câu 8 (0.5 điểm)

Đặt câu với câu tục ngữ Chị ngã em nâng.

Phương pháp:

Suy nghĩ và đặt câu phù hợp

Lời giải chi tiết:

Đặt câu: “Chị ngã em nâng là câu nói mà mẹ hay nhắc nhở hai chị em em để chúng em luôn yêu thương, đùm học nhau”.

Câu 9 (1.5 điểm)

Em rút ra bài học gì từ câu tục ngữ Người không học như ngọc không mài?

Phương pháp:

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết:

Con người không được học hành sẽ không trở thành người có tri thức, giúp ích cho xã hội, không giúp cho xã hội phát triển, do đó cần chăm chỉ học tập, tích cực mở rộng, nâng cao hiểu biết của bản thân.

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (6 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nói quá trong những ví dụ sau: a. Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b. Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

Phương pháp:

Em vận dụng những hiểu biết về biện pháp tu từ nói quá để tìm ra và phân tích tác dụng. Lời giải chi tiết:

a. Nói quá: Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

=> Tác dụng: Ca ngợi sức lao động vĩ đại của con người, sự lao động của con người mang lại ấm no, hạnh phúc.

b. Nói quá: Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

=> Tác dụng: Nhấn mạnh dù vết thương có đau vẫn có thể đi bất cứ đâu – đi lên đến tận chân trời, không quản ngại khó khăn gian khổ.

Câu 2 (4.0 điểm)

Giao tiếp ứng xử làm một nét đẹp văn hóa được gìn giữ và lưu truyền từ xa xưa. Từ vấn đề trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bàn về câu tục ngữ:

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Phương pháp:

1. Mở đoạn

- Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận

2. Thân bài

- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

- Bàn luận về câu tục ngữ

- Nhận thức và hành động

- Phê phán

3. Kết đoạn

Lời giải chi tiết:

1. Mở đoạn

- Dẫn dắt và giới thiệu vấn đề cần bàn luận

- Nội dung câu nói: lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

2. Thân bài

- Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: câu tục ngữ khẳng định giá trị và ý nghĩa của lời nói trong giao tiếp, cuộc sống hàng ngày.

- Bàn luận về câu tục ngữ:

+ Vì lời nói là công cụ, phương tiện mà con người cần để giao tiếp đối ngoại.

+ Lời nói tốt đẹp, khéo léo giúp con người được lòng tất cả mọi người, đôi lúc có lợi cho bản thân.

+ Lời nói khéo léo thể hiện bản thân là một con người có học, tế nhị.

+ Vì khi ta biết cách giao tiếp, ngôn ngữ trở nên hữu dụng và đẹp đẽ.

- Nhận thức và hành động:

+ Lễ phép với bề trên

+ Con người phải học cách giao tiếp, cách ăn nói với người xung quanh

+ Không nên quá bồng bột nổi cáu trước một vấn đề nào đó chưa giải quyết được

- Phê phán: những kẻ giao tiếp cộc lốc, kém đối ngoại luôn né tránh giao tiếp

3. Kết đoạn

Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.