Bài ca ngất ngưởng
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Bài ca ngất ngưởng
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Bài ca ngất ngưởng thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Bài ca ngất ngưởng bao gồm tóm tắt nội dung chính, lập dàn ý phân tích, bố cục, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật cùng hoàn cảnh sáng tác, ra đời của tác phẩm và tiểu sử, quan điểm cùng sự nghiệp sáng tác phong cách nghệ thuật giúp các em học tốt môn văn 11
Tác giả
Tác giả Nguyễn Công Trứ
1. Tiểu sử
- Nguyễn Công Trứ (1778-1858) người làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Cuộc đời ông là những thăng trầm trong sự nghiệp:
+ Ông được thăng thưởng quan tước nhiều lần vì những thành tích, chiến công trong quân sự và kinh tế, tới chức thượng thư, tổng đốc
+ Nhưng cũng nhiều lần bị giáng phạt có lần còn bị giáng xuống làm lính thú,…
2. Sự nghiệp văn học
- Nguyễn Công Trứ sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm.
- Ngoài ra còn có sáng tác bằng chữ Hán: khoảng 50 bài thơ và 60 ca trù và một bài phú nổi tiếng Hàn nho phong vị phú.
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
- I. Tiểu sử
- Nguồn gốc:
- Quê: Làng Văn Khê, huyện ứng Hòa, tỉnh Hà Nam (nay thuộc Nam Định)
- Gia đình: Nhà nho nghèo
- Sự nghiệp:
- Tham gia phong trào chống Pháp ở Hà Nam, Nam Định
- Bị bắt và lưu đày
- Sau khi ra tù, sống ẩn dật, làm thơ
- Phong cách sống:
- Thanh cao, nghèo khó, gắn bó với quê hương
- Tự trọng, khước từ mọi sự giả dối, tầm gửi
- II. Sự nghiệp văn học
- Thể loại:
- Thơ (chủ yếu là thơ lục bát)
- Văn tế
- Phong cách nghệ thuật:
- Chủ đề: Đời sống nông thôn, tình yêu quê hương đất nước, sự châm biếm, đả kích xã hội
- Ngôn ngữ: Giản dị, gần gũi, dân dã, sử dụng nhiều từ Hán Việt
- Giọng điệu: Hài hước, mỉa mai, trào phúng
- Bút pháp: Độc đáo, sáng tạo, giàu tính dân gian
- Tác phẩm tiêu biểu:
- Bài ca ngất ngưởng
- Thơ điệu cổ
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- III. Bài ca ngất ngưởng
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Sau khi bị bắt và trả về quê, Nguyễn Khuyến cảm thấy chán ghét cuộc sống giả dối, tầm gửi của xã hội phong kiến
- Nội dung chính:
- Thể hiện thái độ khinh bỉ, châm biếm sâu sắc đối với xã hội phong kiến thối nát và những kẻ xu nịnh, tầm gửi
- Khẳng định niềm vui sống độc lập, tự do của nhà thơ
- Giá trị nghệ thuật:
- Sử dụng giọng điệu ngất ngưởng độc đáo, gây ấn tượng mạnh mẽ
- Ngôn ngữ dân dã, hài hước, giàu tính biểu cảm
- Hình ảnh thơ sinh động, độc đáo
Đặc điểm nổi bật: Nhà thơ nông dân, nhà thơ yêu nước, nhà thơ châm biếm
Quảng cáo
Nguyễn Khuyến (1835-1909)
- I. Tiểu sử
- Nguồn gốc:
- Quê: Làng Văn Khê, huyện ứng Hòa, tỉnh Hà Nam (nay thuộc Nam Định)
- Gia đình: Nhà nho nghèo
- Sự nghiệp:
- Tham gia phong trào chống Pháp ở Hà Nam, Nam Định
- Bị bắt và lưu đày
- Sau khi ra tù, sống ẩn dật, làm thơ
- Phong cách sống:
- Thanh cao, nghèo khó, gắn bó với quê hương
- Tự trọng, khước từ mọi sự giả dối, tầm gửi
- II. Sự nghiệp văn học
- Thể loại:
- Thơ (chủ yếu là thơ lục bát)
- Văn tế
- Phong cách nghệ thuật:
- Chủ đề: Đời sống nông thôn, tình yêu quê hương đất nước, sự châm biếm, đả kích xã hội
- Ngôn ngữ: Giản dị, gần gũi, dân dã, sử dụng nhiều từ Hán Việt
- Giọng điệu: Hài hước, mỉa mai, trào phúng
- Bút pháp: Độc đáo, sáng tạo, giàu tính dân gian
- Tác phẩm tiêu biểu:
- Bài ca ngất ngưởng
- Thơ điệu cổ
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- III. Bài ca ngất ngưởng
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Sau khi bị bắt và trả về quê, Nguyễn Khuyến cảm thấy chán ghét cuộc sống giả dối, tầm gửi của xã hội phong kiến
- Nội dung chính:
- Thể hiện thái độ khinh bỉ, châm biếm sâu sắc đối với xã hội phong kiến thối nát và những kẻ xu nịnh, tầm gửi
- Khẳng định niềm vui sống độc lập, tự do của nhà thơ
- Giá trị nghệ thuật:
- Sử dụng giọng điệu ngất ngưởng độc đáo, gây ấn tượng mạnh mẽ
- Ngôn ngữ dân dã, hài hước, giàu tính biểu cảm
- Hình ảnh thơ sinh động, độc đáo
Đặc điểm nổi bật: Nhà thơ nông dân, nhà thơ yêu nước, nhà thơ châm biếm
Tác phẩm
Tác phẩm Bài ca ngất ngưởng
1. Tìm hiểu chung
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Được sáng tác sau 1848, khi ông đã cáo quan về hưu và sống cuộc đời tự do nhàn tản.
b. Thể loại
- Hát nói: là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có tính chấ tự do thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân.
- Hát nói đã khá phổ biến từ các thế kỉ trước, nhất là cuối thế kỉ XVIII, song Nguyễn Công Trứ là người đầu tiên đã có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp với chức năng và cấu trúc của nó.
c. Bố cục (3 phần)
- Phần 1 (6 câu thơ đầu): quan điểm sống ngất ngưởng khi làm quan
- Phần 2 (10 câu thơ tiếp): quan niệm sống ngất ngưởng khi về hưu
- Phần 3 (còn lại): quãng đời khi cáo quan về hưu
2. Tìm hiểu chi tiết
a. Cảm hứng chủ đạo
- Tập trung vào từ “ngất ngưởng”
+ Tên nhan đề
+ Lặp lại bốn lần trong bài thơ
→ Nghĩa đen: chỉ sự vật ở độ cao chênh vênh, không vững, nghiêng ngả
→ Nghĩa bóng: cách sống vượt lên trên những khuôn mẫu, gò bó. Thể hiện tính cách, thái độ cách sống ngang tàng của Nguyễn Công Trứ.
b. Quan điểm sống ngất ngưởng khi làm quan (sáu câu thơ đầu)
- “Vũ trụ nội mạc phi phận sự”: Đây là quan niệm mà ông đã nói nhiều bài thơ, cho rằng con người sinh ra do “ý của trời đất”, nên phải có trách nhiệm, phải gánh vác việc đời (những việc trong vũ trụ đều thuộc trong phận sự của ta).
- Trong Nguyễn Công Trứ, quan niệm ấy gắn liền với ý tưởng "tu, tề, trị, bình", với chí làm trai và chủ nghĩa anh hùng mà ông đeo đuổi với tất cả lòng tin tưởng, lạc quan trong suốt cuộc đời.
- “Ông Hi Văn…vào lồng”:
+ Hình ảnh ẩn dụ “vào lồng” → diễn tả cuộc đời làm quan, coi thường danh lợi của Nguyễn Công Trứ →cách nhìn mới mẻ, khác lạ so với nhà Nho đương thời
+ Coi nhập thế là việc làm trói buộc, làm quan sẽ mất tự do, gò bó nhưng đó cũng là điều kiện để bộc lộ tài năng, hoài bão, trọn nghĩa vua tôi.
- Nêu những việc mình đã làm ở chốn quan trường và tài năng của mình:
+ Tài năng: Giỏi văn chương (khi thủ khoa), Tài dùng binh (thao lược)
→ Tài năng lỗi lạc, xuất chúng: văn võ song toàn
+ Khoe danh vị, xã hội hơn người: Tham tán, Tổng đốc, Đại tướng (bình định Trấn Tây), Phủ Doãn Thừa Thiên
→ Tự hào mình là một người tài năng lỗi lạc, danh vị vẻ vang, văn vẻ toàn tài.
→ Sáu câu thơ đầu là lời tự thuật chân thành của nhà thơ lúc làm quan, khẳng định tài năng và lí tưởng trung quân, lòng tự hào về phẩm chất, năng lực và thái độ sống tài từ, phóng khoáng, khác đời ngạo nghễ của một người có khả năng xuất chúng. Hay thái độ sống của người quân tử bản lĩnh, kiên trì lí tưởng.
c. Quan niệm sống ngất ngưởng khi về hưu ( mười câu thơ tiếp theo)
- Cách sống theo ý chí và sở thích cá nhân:
+ Cưỡi bò đeo đạc ngựa.
+ Đi chùa có gót tiên theo sau.
→ Sở thích kì lạ, khác thường, thậm chí có phần bất cần và ngất ngưởng
+ Bụt cũng nực cười: thể hiện hành động của tác giả là những hành động khác thường, ngược đời, đối nghịch với quan điểm của các nhà nho phong kiến.
→ Cá tính người nghệ sĩ mong muốn sống theo cách riêng
- Quan niệm sống:
+ “Được mất ... ngọn đông phong”: Tự tin đặt mình sánh với “thái thượng”, tức sống ung dung tự tại, không quan tâm đến chuyện khen chê được mất của thế gian.
+ “Khi ca… khi tùng” : tạo cảm giác cuộc sống phong phú, thú vị, từ “khi” lặp đi lặp lại tạo cảm giác vui vẻ triền miên.
+ “ Không …tục”: không phải là Phật, không phải là tiên, không vướng tục , sống thoát tục → sống không giống ai, sống ngất ngưởng.
→ Quan niệm sống kì lạ khác thường mang đậm dấu ấn riêng của tác giả
d. Quãng đời khi cáo quan về hưu ( ba câu cuối )
+ “Chẳng trái Nhạc.. Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung”: Sử dụng điển cố, ví mình sánh ngang với những người nổi tiếng có sự nghiệp hiển hách như Trái Tuân, Hàn Kì, Phú Bật,...
+ Nguyễn Công Trứ đã tự khẳng định mình là con người trung thần, làm tròn đạo vua tôi, điều này góp phần khẳng định thêm quan niệm về chí làm trai của tác giả ở đầu bài thơ.
+ Tự hào khẳng định tài năng và công lao của mình một cách đĩnh đạc hào hùng.
+ “Trong triều ai ngất ngưởng như ông”: vừa hỏi vừa khẳng định vị trí đầu triều về cách sống “ngất ngưởng”
→ Tuyên ngôn khẳng định cá tính, sự mong muốn vượt ngoài quan điểm đạo đức Nho gia thông thường. Đối với ông, ngất ngưởng phải có thực danh và thực tài. Vậy cái ngất ngưởng của ông không phải tiêu cực mà sự khẳng định bản thân của mình, là bản lĩnh dám sống ở đời, và một phong cách sống tài hoa tài tử.
e. Giá trị nội dung
- Bài thơ thể hiện rất rõ thái độ sống của Nguyễn Công Trứ giai đoạn cuối đời, sau những trải nghiệm đắng cay của cuộc sống quan trường. Đó là thái độ coi thường danh lợi, vượt lên thói thường để sống cuộc sống tự do tự tại. Giữa cái xã hội mà mọi cá tính đều bị thủ tiêu thì cái tôi “ngất ngưởng” của Nguyễn Công Trứ chẳng những bộc lộ một bản lĩnh cứng cỏi, sự thức tỉnh ý thức cá nhân mà còn thể hiện rõ một nhân sinh quan tiến bộ hiện đại.
f. Giá trị nghệ thuật
- Vận dụng thành công thể hát nói
- Giọng điệu thơ hóm hỉnh, khoa trương, ý vị trào phúng
- Sử dụng điển tích, điển cố
Bài ca ngất ngưởng
- Tác giả: Nguyễn Công Trứ
- Xuất xứ: Tập thơ "Vịnh lú" (1848)
- Bối cảnh:
- Thời kỳ nhà Nguyễn suy yếu
- Xã hội bất ổn, phong trào nông dân nổi dậy
- Nguyễn Công Trứ bị cách chức, sống cuộc đời ẩn dật
- Nội dung chính:
- Thể hiện phong thái ngông cuồng, bất chấp của tác giả
- Khẳng định tài năng, bản lĩnh cá nhân
- Châm biếm xã hội, quan lại đương thời
- Thể hiện khát vọng tự do, sống theo ý mình
- Hình thức nghệ thuật:
- Thể thơ: Tự do
- Ngôn ngữ:
- Bình dị, dân dã
- Sử dụng nhiều từ Hán Việt
- Giọng điệu ngất ngưởng, hài hước
- Biện pháp nghệ thuật:
- Tương phản
- Chơi chữ
- Giả dối
- Tự trào
- Giá trị của tác phẩm:
- Giá trị nội dung: Phản ánh hiện thực xã hội, thể hiện tinh thần phản kháng
- Giá trị nghệ thuật: Sáng tạo trong thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu
- Góp phần làm phong phú thêm nền văn học Việt Nam
- Phân tích chi tiết:
- Đoạn 1 (13 câu đầu):
- Giới thiệu nhân vật "ông" - Nguyễn Công Trứ
- Phong thái ngất ngưởng, bất chấp
- Sự tự tin, hài hước
- Đoạn 2 (11 câu tiếp):
- Kể về quá khứ hiển vinh
- Châm biếm những kẻ tầm thường
- Khẳng định tài năng, bản lĩnh
- Đoạn 3 (phần còn lại):
- Sự chán chường với cuộc sống quan trường
- Khát vọng tự do, sống theo ý mình
- Lời trăn trối, dặn dò
- Đoạn 1 (13 câu đầu):
Chú ý: Đây là sơ đồ tư duy tóm tắt, có thể bổ sung thêm chi tiết tùy theo yêu cầu.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Bài ca ngất ngưởng
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Bài ca ngất ngưởng thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Bài ca ngất ngưởng trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Bài ca ngất ngưởng được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Bài ca ngất ngưởng của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.