Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 3 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau. Chọn từ dưới đây thay cho mỗi từ in đậm trong câu. Đặt câu có hình ảnh so sánh để tả cánh đồng hoặc dòng sông. Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương. Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay. Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về quê hương, đất nước.
Luyện từ và câu
Câu 1:
Tìm trong các câu in đậm những từ ngữ có nghĩa giống nhau.
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Gió bắt đầu thổi rào rào. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phát khắp rừng.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng.
(Theo Đoàn Giỏi)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu văn in đậm để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Những từ có nghĩa giống nhau là: im lặng, yên tĩnh, tĩnh lặng.
Câu 2
Chọn từ dưới đây thay cho mỗi từ in đậm trong câu.
Sừng sững, chăm chỉ, vàng ruộm
a. Những người dân quê tôi rất hiền lành, chịu khó.
b. Dưới ánh mặt trời, cánh đồng vàng rực màu lúa chín.
c. Đi qua cánh rừng, một dãy núi hùng vĩ hiện ra trước mắt chúng tôi.
Phương pháp giải:
Em lựa chọn từ đồng nghĩa với từ in đậm trong câu để thay thế.
Lời giải chi tiết:
a. Những người dân quê tôi rất hiền lành, chăm chỉ.
b. Dưới ánh mặt trời, cánh đồng vàng ruộm màu lúa chín.
c. Đi qua cánh rừng, một dãy núi sừng sững hiện ra trước mắt chúng tôi.
Câu 3
Đặt câu có hình ảnh so sánh để tả cánh đồng hoặc dòng sông.
Mẫu: Vào mùa lúa chín, cánh đồng quê tôi như một tấm thảm vàng rực.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và đặt câu.
Lời giải chi tiết:
- Dòng sông dài như một dải lụa.
- Dòng sông tĩnh lặng, mặt nước trong, sáng như gương.
- Cánh đồng lúa đung đưa theo gió như làn sóng dập dềnh.
Luyện viết đoạn
Câu 1:
Quan sát và kể tên những cảnh vật được vẽ trong tranh.
Rất tiếc, nội dung bạn cung cấp có vẻ như là một chuỗi ký tự ngẫu nhiên hoặc bị mã hóa, không thể giải mã thành một văn bản có nghĩa. Do đó, tôi không thể viết lại nó cho dễ hiểu hoặc giữ nguyên ý nghĩa gốc.Tôi chỉ có thể hiển thị lại nội dung gốc như bạn đã cung cấp:
ẽM” na rwmề / c6 Ai - in - L. Ñ Sài bi Sà uG A2 VỀ Bí ƑA
m.n -
Phương pháp giải:
Em quan sát các bức tranh để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Các bức tranh diễn tả:
- Bạn nhỏ ngắm nhìn các bạn nhỏ bên ngoài chơi trên vỉa hè, đường phố tấp nập người qua lại
- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trước nhà
- Ruộng bậc thang ở vùng cao
- Bãi biển với bờ cát trắng và nước biển xanh mát.
Câu 2
Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về cảnh vật quê hương.
Gợi ý:
- Tên cảnh vật quê hương.
- Đặc điểm bảo quát và đặc điểm nổi bật của cảnh vật
- Điều em thích nhất (ấn tượng nhất) về cảnh vật
- Cảm nghĩ của em khi ngắm nhìn cảnh vật
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để viết đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo 1:
Hè đến, em lại được về thăm quê. Quê em là một vùng ven biển. Bãi biển Sầm Sơn nổi tiếng thu hút rất nhiều khách du lịch. Vào mỗi buổi chiều, em cùng với các anh chị ra biển chơi. Bờ biển mới rộng lớn làm sao. Gần bờ biển, nhiều nhà hàng, khách sạn, quán ăn… mọc lên san sát nhau. Xe cộ đi lại tập nấp, phố xá đông đúc khách du lịch. Quê hương em đang ngày càng phát triển hơn. Em cảm thấy rất vui vì điều đó.
Bài tham khảo 2:
Quê hương nằm ở ngoại thành của thủ đô Hà Nội. Mỗi lần về thăm quê, em đều cảm thấy vô cùng thích thú. Bởi hình ảnh cánh đồng lúa rộng mênh mông. Trên con đê đầu làng, từng đàn trâu thung thăng gặm cỏ. Phía xa xa, ông mặt trời mọc rồi lặn sau lũy tre xanh. Nhưng quê hương của em cũng ngày càng hiện đại hơn. Nhiều căn nhà to lớn, rộng rãi mọc lên. Những con đường cũng được xây dựng khang trang hơn. Những phương tiện giao thông cũng đi lại tấp nập hơn. Em cảm thấy rất tự hào về quê hương của mình.
Câu 3
Trao đổi bài làm với bạn để sửa lỗi và bổ sung ý hay.
Phương pháp giải:
Em trao đổi bài làm với các bạn tại lớp.
Lời giải chi tiết:
Em chủ động hoàn thành bài tập.
Vận dụng
Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về quê hương, đất nước.
Ví dụ:
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời đất nước bị chia cắt. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh lũy tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi.
Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi Cát ở đây thường được ngợi ca là “Bà Chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.
(Theo Thụy Chương)
Từ ngữ
- Bến Hải: sông chảy qua tỉnh Quảng Trị.
- Hiền Lương: cầu bắc qua sông Bến Hải.
- Đồi mồi: một loài rùa biển, mai có vân đẹp.
- Bạch kim: kim loại quý, màu trắng sáng.
Phương pháp giải:
Em tìm đọc những bài đọc về quê hương, đất nước ở sách, báo, tạp chí,...
Lời giải chi tiết:
Em có thể tham khảo một số bài đọc như:
- Trên hồ Ba Bể
- Quê hương
- Quê tôi
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 3 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 3, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 3 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Bài 18: Luyện tập trang 86, 87 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.