Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Thực Hành Làm Bài Test Trực Tuyến: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
Bạn đã sẵn sàng để thử thách năng lực của mình với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18 chưa? Đây là một trong những bài test được đánh giá có tính phân loại cực tốt, thu hút hàng ngàn lượt tham gia thi thử từ các bạn học sinh trên hệ thống. Trước khi click vào nút "Bắt Đầu Làm Bài", hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh, chuẩn bị sẵn giấy nháp, bút và máy tính cầm tay (casio) nếu môn thi yêu cầu tính toán. Lưu ý, đồng hồ sẽ lập tức chạy đếm ngược ngay khi bài thi mở ra, và hệ thống sẽ tự động thu bài khi hết giờ (Time's up). Hãy bỏ lại mọi sự xao nhãng, tập trung cao độ như thể bạn đang ngồi trong một phòng thi thực thụ để phản ánh chính xác nhất năng lực của bản thân qua bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18 này.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18
x = 1 + 2t \hfill \\
y = – 1 – 3t \hfill \\
z = 5t \hfill \\
\end{gathered} \right..\) Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d?\)
\({\overrightarrow u _1} = \left( {2;\,\, - 3;\,\,5} \right).\)
Đường thẳng \(d\) có phương trình tham số \(\left\{ \begin{gathered}
x = {x_0} + at \hfill \\
y = {y_0} + bt \hfill \\
z = {z_0} + ct \hfill \\
\end{gathered} \right.\;\;(t \in \mathbb{R})\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {a;\,\,b;\,\,c} \right).\)
Vậy đường thẳng \(d\) có phương trình \(\left\{ \begin{gathered}
x = 1 + 2t \hfill \\
y = – 1 – 3t \hfill \\
z = 5t \hfill \\
\end{gathered} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2;\,\, – 3;\,\,5} \right).\)
\(\left( {25;\,\, + \infty } \right).\)
Ta có \({\log _5}x > 2 \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x > 0 \hfill \\
x > {5^2} \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow x > 25.\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( {25;\,\, + \infty } \right).\)
\(AB.\)

Theo giả thiết ta có:
\(\left\{ \begin{gathered}
SA \bot \left( {ABCD} \right) \hfill \\
AB \bot AD \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
SA \bot AB \hfill \\
AB \bot AD \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAD} \right)\)
\(4\).
Theo bài ra ta có công sai của cấp số cộng là: \(d = {u_4} – {u_3} = 7 – 3 = 4\)
Theo quy tắc 3 điểm đổi với phép toán trừ ta có: \(\overrightarrow {GD} – \overrightarrow {GA} = \overrightarrow {AD} .\)
Vì \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên ta có: \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 .\)
Ta lại có:
\(\begin{gathered}
\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {DG} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {DG} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {DG} + \overrightarrow {GC} \hfill \\
= 3\overrightarrow {DG} + (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} ) = 3\overrightarrow {DG} . \hfill \\
\end{gathered} \)
\(\frac{1}{5}.\)
Áp dụng công thức tính thể tích khối tròn xoay: \(V = \pi \int\limits_a^b {{f^2}(x)dx} \)
Ta có: \(V = \pi \int\limits_0^1 {{{\left( {{x^2}} \right)}^2}dx} = \frac{\pi }{5}\).
\(y = 3\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{3x + 4}}{{x – 1}} = 3\)\( \Rightarrow \)Tiệm cận ngang của hàm sô là \(y = 3\).
\(2\sqrt 6 \).
Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\) có tâm \(I\left( {0\,;\,2\,;\, – 1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 6 \).
Vậy đường kính của \(\left( S \right)\) bằng \(2\sqrt 6 \).
\( - \cos x + C\).
Ta có: \(\int {\sin x\,{\text{d}}x} = – \cos x + C\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi .{\text{ }}(k \in \mathbb{Z})\)

Khoảng biến thiên chiều cao lớp 12A và 12B lần lượt là \({\Delta _A},\,\,{\Delta _B}.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\({\Delta _A} = {\Delta _B} + 5.\)
Khoảng biến thiên chiều cao của lớp 12A là \({\Delta _A} = 180 – 150 = 30\)
Khoảng biến thiên chiều cao của lớp 12B là \({\Delta _B} = 185 – 160 = 25\)
Vậy \({\Delta _A} = {\Delta _B} + 5.\)

\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
Nhìn vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { – 1\,;\,0} \right)\) và \(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng \(1 - e\).
Ta có: \(f’\left( x \right) = 1 – {e^x}\). Xét phương trình: \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 – {e^x} = 0 \Leftrightarrow {e^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\).
Ta có: \(f\left( { – 2} \right) = – 2 – {e^{ – 2}} = – 2 – \frac{1}{{{e^2}}}\); \(f\left( 2 \right) = 2 – {e^2}\); \(f\left( 0 \right) = – 1\).
Vậy \(\mathop {Max}\limits_{\left[ { – 2;2} \right]} f\left( x \right) = – 1\) khi \(x = 0\).
b) Đúng.
Ta có: \(f\left( 1 \right) = 1 – {e^1} = 1 – e < 0\).
c) Sai.
Ta có: \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 1 – {e^x} = 0 \Leftrightarrow {e^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\)
d) Đúng.
Ta có: \(f’\left( x \right) = 1 – {e^x}\).
Cùng lúc đó một ô tô đang di chuyển từ Sóc Trăng đến Cần Thơ với vận tốc \(30\,\mathrm{km/h}\), sau 6 phút di chuyển, thì ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc \(v(t)=\frac{25}{9}t+b\,\left(\mathrm{m/s}\right)\), với \(t\) là thời gian kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc.
Giả sử khi đạt đến tốc độ \(60\,\mathrm{km/h}\) thì ô tô giữ nguyên vận tốc.
Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là \(5\,\,{\text{km}}{\text{.}}\)
Đổi 10 phút = \(\frac{1}{6}\) giờ.
Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là: \(50\cdot \frac{1}{6}=\frac{25}{3}\) km.
Khoảng cách từ điểm \(I\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \(2.\)
Xét \(\overrightarrow{IA}=\left(6;-12;6\right)\Rightarrow IA=6\sqrt{6}>R=2\sqrt{6}\). Khi đó điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu \(\left(S\right)\).
Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất lớn hơn 0,55.
Gọi A: “Sản phẩm lấy ra do phân xưởng A sản xuất”;
B: “Sản phẩm lấy ra do phân xưởng B sản xuất”.
Theo giả thiết, ta có \(P\left( A \right) = 0,55;\,\,P\left( B \right) = 0,45\).
b) Sai.
Gọi T: “Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt”.
Theo giả thiết, ta có \(P\left( {T|A} \right) = 0,9;\,\,P\left( {T|B} \right) = 0,95\).
Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất là xác suất có điều kiện \(P\left( {A|T} \right)\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(\begin{gathered}
P\left( T \right) & = P\left( {T|A} \right).P\left( A \right) + P\left( {T|B} \right).P\left( B \right) \hfill \\
& = 0,9\,.\,0,55 + 0,95\,.\,0,45 \hfill \\
& = 0,9225 \hfill \\
\end{gathered} \)
Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {A|T} \right) = \frac{{P\left( {T|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,9\,.\,0,55}}{{0,9225}} = \frac{{22}}{{41}} < 0,55\).
c) Sai.
Biết rằng sản phẩm lấy ra là phế phẩm, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng B sản xuất là xác suất có điều kiện \(P\left( {B|\overline T } \right)\).
Ta có: \(P\left( {\overline T } \right) = 1 – P\left( T \right) = 0,0775\) và \(P\left( {\overline T |B} \right) = 1 – P\left( {T|B} \right) = 0,05\)
Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {B|\overline T } \right) = \frac{{P\left( {\overline T |B} \right).P\left( B \right)}}{{P\left( {\overline T } \right)}} = \frac{{0,05\,.\,0,45}}{{0,0775}} = \frac{9}{{31}} > 0,25\).
d) Đúng.
Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt và là sản phẩm do phân xưởng A sản xuất, chính là xác suất của biến cố giao \(P\left( {T \cap A} \right) = P\left( {T|A} \right).P\left( A \right) = 0,9\,.\,0,55 = 0,495\).
Do đó, số sản phẩm tốt do phân xưởng A sản xuất là \(16\,\,800\,.\,0,495 = 8\,\,316\)(sản phẩm).
Tương tự, ta có \(P\left( {T \cap B} \right) = P\left( {T|B} \right).P\left( B \right) = 0,95\,.\,0,45 = 0,4275\), và số sản phẩm tốt do phân xưởng B sản xuất là \(1\,6\,\,800\,.\,0,4275 = 7\,\,182\)(sản phẩm).
Vậy số sản phẩm tốt do phân xưởng A sản xuất nhiều hơn số sản phẩm tốt do phân xưởng B sản xuất là \(8\,\,316 – 7\,\,182 = 1\,\,134\)(sản phẩm).


Góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm nói trên bằng bao nhiêu độ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) xuống mặt đất. Khi đó góc giữa đường thẳng chứa tia sáng mặt trời \(AC\) và mặt đất chính là góc \(\widehat {ACH}\).

Ta có tấm liếp tre \(AB = 3\) m và tạo với mặt đất góc \({60^\circ }\), nên trong tam giác vuông \(ABH\):
\(AH = AB \cdot \sin {60^\circ } = 3 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) m.
\(BH = AB \cdot \cos {60^\circ } = 3 \cdot \frac{1}{2} = 1,5\) m.
Vì \(BC\) nằm trên mặt đất và \(\widehat {ABC} = {120^\circ }\), nên hình chiếu của \(BA\) xuống mặt đất là \(BH\) nằm ngược hướng với \(BC\).
Do đó \(H,B,C\) thẳng hàng và \(B\) nằm giữa \(H\) và \(C\).
Suy ra: \(CH = BH + BC = 1,5 + 3,6 = 5,1\) m.
Xét tam giác vuông \(ACH\), gọi \(\alpha \) là góc giữa tia sáng \(AC\) và mặt đất. Khi đó:
\(\tan \alpha = \frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{\frac{{3\sqrt 3 }}{2}}}{{5,1}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{10,2}} \approx 0,5094\).
Suy ra: \(\alpha \approx \arctan 0,5094 \approx {27^\circ }\).
Vậy góc giữa mặt đất và đường thẳng chứa tia sáng mặt trời tại thời điểm đó xấp xỉ \({27^\circ }\).
Gọi số sản phẩm A và số sản phẩm B phân xưởng cần sản xuất trong mỗi tuần lần lượt là \(x\) và \(y\) \(\left( {x,y \geqslant 0} \right)\).
Số tiền lãi trong một tuần phân xưởng thu được từ việc sản xuất \(x\) tấn sản phẩm A và \(y\) tấn sản phẩm B là \(L\left( {x,y} \right) = 2x + 1,5y\) triệu đồng.
Thời gian máy I phải làm việc để sản xuất \(x\) sản phẩm A và \(y\) sản phẩm B là \(x + 2y\) giờ.
Thời gian máy II phải làm việc để sản xuất \(x\) sản phẩm A và \(y\) sản phẩm B là \(3x + 2y\) giờ.
Theo bài ra ta có \(\left\{ \begin{gathered}
x \geqslant 0 \hfill \\
y \geqslant 0 \hfill \\
x + 2y \leqslant 40 \hfill \\
3x + 2y \leqslant 60 \hfill \\
\end{gathered} \right.\) (I)
Bài toán trở thành tìm \(x,\,\,y\) thỏa mãn hệ bất phương trình (I) để hàm số \(L\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ (I) ta được:

Miền nghiệm của hệ (I) là miền tứ giác \(OCDE\) với \(O\left( {0;0} \right),\,\,C\left( {0;20} \right),\,\,D\left( {10;15} \right),\,E\left( {20;0} \right)\).
Hàm số \(L\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại một trong các điểm \(O,D,E,C\).
Ta có:
\(\begin{gathered}
L\left( {0,0} \right) = 2.0 + 1,5.0 = 0;\,\,L\left( {20,0} \right) = 2.20 + 1,5.0 = 40;\,\,L\left( {10,15} \right) = 2.10 + 1,5.15 = 42,5;\, \hfill \\
\,L\left( {0,20} \right) = 2.0 + 1,5.20 = 30. \hfill \\
\end{gathered} \)
\(L\left( {x,y} \right)\) đạt giá trị lớn nhất là \(42,5\) tại \(D\left( {10;15} \right)\).
Vậy tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng đó có thể thu được trong một tuần là \(42,5\) triệu đồng

Ta có \(y’ = \frac{{{x^2} – 4x – 2a – b}}{{{{\left( {x – 2} \right)}^2}}}\). Vì \(\left( {1\,;\,\,1} \right)\) là điểm cực trị của đồ thị hàm số nên \(\left\{ \begin{gathered}
y\left( 1 \right) = 1 \hfill \\
y’\left( 1 \right) = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
\frac{{1 + a + b}}{{1 – 2}} = 1 \hfill \\
{1^2} – 4 \cdot 1 – 2a – b = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a + b = – 2 \hfill \\
2a + b = – 3 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = – 1 \hfill \\
b = – 1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\).
Hàm số trở thành \(y = \frac{{{x^2} – x – 1}}{{x – 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x – 2}},\,\,\,x \ne 2\).
Gọi \(A\left( {2 + a\,;\,\,3 + a + \frac{1}{a}} \right)\,,\,\,B\left( {2 – b\,;\,\,3 – b – \frac{1}{b}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh đồ thị với \(a\,,\,\,b > 0\). Ta có: \(A{B^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {a + b + \frac{1}{a} + \frac{1}{b}} \right)^2} = {\left( {a + b} \right)^2} + {\left( {a + b + \frac{{a + b}}{{ab}}} \right)^2} = {\left( {a + b} \right)^2}\left[ {1 + {{\left( {1 + \frac{1}{{ab}}} \right)}^2}} \right]\)
\( = {\left( {a + b} \right)^2}\left( {2 + \frac{2}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2}{b^2}}}} \right)\mathop \geqslant \limits^{AM – GM} 4ab\left( {2 + \frac{2}{{ab}} + \frac{1}{{{a^2}{b^2}}}} \right)\)\( = 8 + 8ab + \frac{4}{{ab}}\mathop \geqslant \limits^{AM – GM} 8 + 8\sqrt 2 \).
Độ dài ngắn nhất của cây cầu (theo đường chim bay) là \(AB \times 10 = \sqrt {8 + 8\sqrt 2 } \times 10 \approx \boxed{43,9}\,\,m\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\) và \(8ab = \frac{4}{{ab}} \Leftrightarrow a = b = \frac{1}{{\sqrt[4]{2}}}\).

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi 2 đường cong AB, CD là:
\(\int\limits_{ – 2}^7 {\left( {\frac{1}{4}x + 1} \right)dx} = \frac{{117}}{8}\).
Vì đơn vị trên mỗi trục là \(10m\)nên diện tích phần đổ bê tông thực tế là:
\(\frac{{117}}{8}.100 = \frac{{2925}}{2}\left( {{m^2}} \right)\).
Thể tích của bê tông để đổ con đương đó là:
\(0,16.\frac{{2925}}{2} = 234\left( {{m^3}} \right)\).
Số tiền cần dùng để đổ bê tông là:
\(1080000.234 = 252720000 \approx 253\)(triệu đồng).


Tấm \(\left( R \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\), \(\left( {{S_2}} \right)\) lần lượt tại \(N,M\).
Ta có \(IJ \cap \left( R \right) = \left\{ S \right\}\).
\(JM = 2;IN = 4,JM//IN\) suy ra \(\frac{{SJ}}{{SI}} = \frac{{JM}}{{IN}} = \frac{1}{2} \Rightarrow J\) là trung điểm của \(SI\).
\(I\left( {2;1;1} \right)\) và \(J\left( {2;1;5} \right)\) suy ra \(S\left( {2;1;9} \right)\).
Ta lại có \(\overrightarrow {OI} = \left( {2;1;1} \right) \Rightarrow OI = \sqrt 6 < 4\), \(\overrightarrow {OJ} = \left( {2;1;5} \right) \Rightarrow OJ = \sqrt {30} > 2\) nên gốc tọa độ \(O\) nằm trong mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).
\(\overrightarrow {IJ} = \left( {0;0;4} \right)\) suy ra \(IJ \bot \left( {Oxy} \right)\), \(IJ \cap \left( {Oxy} \right) = K\left( {2;1;0} \right)\), \(OK = \sqrt 5 \).
\(d\left( {O,\left( R \right)} \right) = OT\), \(O{T_{\min }} \Leftrightarrow T \in \left( {SOK} \right)\).
Dễ thấy \(\widehat {MSK} = 30^\circ ,\widehat {TPK} = 60^\circ ,\)\(SK = 9\), \(\tan 60^\circ = \frac{{SK}}{{PK}} \Rightarrow PK = \frac{9}{{\sqrt 3 }}\)\( \Rightarrow OP = \frac{9}{{\sqrt 3 }} – \sqrt 5 \).
Vậy \(\sin 60^\circ = \frac{{OT}}{{PO}} \Rightarrow OT = \frac{{9 – \sqrt {15} }}{2} \approx 2,56\).

\(x+y+z+a+b+c+d+e+f=45\)
Đặt \(T=x+y+e+f=x+c+d+z=y+a+b+z\).
\(\Rightarrow 2(x+y+z)+a+b+c+d+e+f=3T\).
Mà \(x+y+z+a+b+c+d+e+f=45\).
\(\Rightarrow x+y+z=3T-45\).
\(\Rightarrow x+y+z\in \left\{ 6;9;12;\ldots;24 \right\}\).
\(\Rightarrow T\in \left\{ 17;18;\ldots;23 \right\}\).
Ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{l} e+f=T-\left(x+y\right)\\ c+d=T-\left(x+z\right)\\ a+b=T-\left(y+z\right) \end{array}} \right.\)
Có \(3!\) hoán vị \(\left(x;y;z\right)\).
Có \(2!\) hoán vị mỗi cặp \(\left(e;f\right)\), \(\left(c;d\right)\), \(\left(a;b\right)\).
\(\Rightarrow\) Mỗi bộ có \(2\cdot 2\cdot 2\cdot 3!=48\) cách.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Mô Phỏng Trải Nghiệm Thi Máy Tính (CBT) Chuyên Nghiệp
Với bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18, chúng tôi muốn mang đến cho bạn một trải nghiệm thao tác làm bài mượt mà và trực quan nhất. Màn hình được chia làm hai khu vực chính: Bên trái là danh sách câu hỏi kèm các lựa chọn (A, B, C, D) có thể dễ dàng cuộn lên xuống; Bên phải (hoặc góc trên) là Bảng định vị câu hỏi (Question Palette) dưới dạng các ô vuông số. Khi bạn trả lời một câu, ô vuông tương ứng sẽ đổi màu xanh (Đã làm). Nếu có câu nào hóc búa, bạn hãy sử dụng tính năng "Cắm cờ" (Bookmark), ô vuông sẽ chuyển sang màu vàng để nhắc nhở bạn quay lại kiểm tra sau khi đã làm hết các câu dễ. Đừng bao giờ bỏ trống bất kỳ câu nào trong kỳ thi trắc nghiệm, vì một cú click lụi may mắn cũng có thể mang về cho bạn 0.25 điểm quý giá mang tính bước ngoặt.
Quy Trình Chấm Điểm Và Trích Xuất Đáp Án Ngay Lập Tức
Cảm giác hồi hộp nhất khi làm bài thi trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18 chính là lúc bấm nút "Nộp Bài" (Submit). Không cần phải chờ đợi nhiều ngày như thi tự luận trên giấy, hệ thống máy chủ sẽ phân tích và tính toán điểm số của bạn trong chớp mắt. Màn hình hiển thị kết quả (Result Board) sẽ xuất hiện với các thông số thống kê rõ ràng: Bạn đã mất bao nhiêu phút để hoàn thành, đạt bao nhiêu điểm, tỷ lệ đúng/sai là bao nhiêu phần trăm. Dưới phần tổng kết, toàn bộ đề thi sẽ hiển thị lại một lần nữa. Những câu bạn chọn đúng sẽ được bôi xanh, những câu bạn chọn sai sẽ bị gạch đỏ và hệ thống sẽ chỉ ra đâu mới là đáp án đúng thực sự. Thiết kế phản hồi tức thì này tác động rất mạnh vào tâm lý người học, tạo cảm giác thỏa mãn khi đạt điểm cao và sự "cay cú" tích cực để phấn đấu khi bị điểm thấp.
Đọc Kỹ Lời Giải Thích (Explaination) - Bí Quyết Nâng Cao Trình Độ
Sai lầm lớn nhất của rất nhiều học sinh khi ôn thi online là chỉ nhìn lướt qua xem mình được mấy điểm rồi thoát trang. Trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18, "kho báu" thực sự không nằm ở số điểm hiển thị, mà nằm ở phần "Lời Giải Chi Tiết" (View Solution) được ẩn dưới mỗi câu hỏi. Tại sao đáp án A lại sai? Tại sao đáp án B lại đúng trong trường hợp có điều kiện phụ? Các thầy cô biên soạn đề thi đã giải thích cặn kẽ từng bước, áp dụng công thức nào, liên hệ với định lý nào trong SGK để giải quyết bài toán. Bạn hãy đặc biệt chú ý đọc thật kỹ phần giải thích của những câu mình đã làm sai (hoặc những câu đánh lụi mà vô tình đúng). Việc nhai đi nhai lại lỗi sai của chính mình là con đường ngắn nhất giúp não bộ hình thành nếp nhăn và trưởng thành vượt bậc về mặt tư duy.
Thách Đấu Cùng Cộng Đồng Và Thi Đi Thi Lại Nhiều Lần
Bài test Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 18 không giới hạn số lần làm bài của mỗi tài khoản. Nếu trong lần đầu thử sức, bạn chỉ đạt mức điểm dưới trung bình do tâm lý hoặc chưa nắm vững kiến thức, đừng nản chí. Hãy ghi chép lại các lỗi sai, ôn tập lại lý thuyết và tự tin bấm nút "Làm Lại Bài Thi" (Retake Quiz) vào ngày hôm sau. Một số bài thi trên hệ thống còn được tích hợp tính năng Đảo câu hỏi (Shuffle Questions) và Đảo đáp án để chống học vẹt, đảm bảo mỗi lần bạn làm lại đều có cảm giác mới mẻ như làm đề mới. Hơn nữa, hãy chia sẻ kết quả xuất sắc của bạn (kèm theo link bài thi) vào các hội nhóm học tập trên Facebook hoặc Zalo để rủ rê bạn bè cùng vào "tỉ thí" xem ai là người giải quyết bộ đề này với số điểm cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhé!