Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16
Xem thêm thông tin về:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16
Thực Hành Làm Bài Test Trực Tuyến: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16
Bạn đã sẵn sàng để thử thách năng lực của mình với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16 chưa? Đây là một trong những bài test được đánh giá có tính phân loại cực tốt, thu hút hàng ngàn lượt tham gia thi thử từ các bạn học sinh trên hệ thống. Trước khi click vào nút "Bắt Đầu Làm Bài", hãy chọn cho mình một không gian yên tĩnh, chuẩn bị sẵn giấy nháp, bút và máy tính cầm tay (casio) nếu môn thi yêu cầu tính toán. Lưu ý, đồng hồ sẽ lập tức chạy đếm ngược ngay khi bài thi mở ra, và hệ thống sẽ tự động thu bài khi hết giờ (Time's up). Hãy bỏ lại mọi sự xao nhãng, tập trung cao độ như thể bạn đang ngồi trong một phòng thi thực thụ để phản ánh chính xác nhất năng lực của bản thân qua bài kiểm tra Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16 này.
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16
\(\int {f\left( x \right){d}x} = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 4}}\)
Đường thẳng \(MN\) đi qua \(M\left( {1;0; – 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {MN} \left( {2;2; – 8} \right) = 2\left( {1;1; – 4} \right)\):
\(\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ – 4}}\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 16\).
Mặt cầu tâm \(I\left( {1; – 4;1} \right)\), bán kính \(R = 4\) có phương trình là \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} + {\left( {z – 1} \right)^2} = 16\).

\(S = \int\limits_0^c {f\left( x \right)dx} - \int\limits_a^c {f\left( x \right)dx} \).
Diện tích hình phẳng: \(S = \int\limits_0^a {\left| {f(x)} \right|{d}x} = \int\limits_0^c {\left| {f(x)} \right|{d}x} + \int\limits_c^a {\left| {f(x)} \right|{d}x} \)
\( = \int\limits_0^c {f\left( x \right){d}x} – \int\limits_c^a {f\left( x \right){d}x} \)

Trung vị của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là:
\(7,47\).

Ta có \(\frac{{2n}}{4} = \frac{{2 \cdot 46}}{4} = 23\).
Nhóm chứa \({M_e}\) là \(\left[ {7;8} \right)\).
Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} = 7 + \frac{{23 – 16}}{{15}} \cdot 1 \approx 7,47\).
\(S = \frac{{10}}{3}\).
Điều kiện \(3x – 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{3}\).
Bất phương trình trở thành \(3x – 1 < {2^3} \Leftrightarrow 3x < 9 \Leftrightarrow x < 3\).
Kết hợp điều kiện ta được \(\frac{1}{3} < x < 3\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(\left( {\frac{1}{3};3} \right)\).
Khi đó tổng \(S = a + b = \frac{1}{3} + 3 = \frac{{10}}{3}\).

Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng
\(45^\circ \).
Ta có \(\;\left\{ \begin{gathered}
SC \cap \left( {ABC} \right) = C \hfill \\
SA \bot \left( {ABC} \right)\,\,\, \hfill \\
\end{gathered} \right.\,\,\)
\(\, \Rightarrow \left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right)\)
Lại có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a} \right)}^2}} = a\sqrt 5 \).
Suy ra \(\widehat {SCA} = 45^\circ \) (Vì \(\vartriangle SCA\) vuông cân tại \(A\)).
Vậy \(\left( {SC,\left( {ABC} \right)} \right) = 45^\circ \).
\(6\).
Ta có \(d = {u_2} – {u_1} = 9 – 3 = 6\)\( \Rightarrow d = 6\).

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
\(\left( {1;2} \right)\).
Từ hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi lên trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\)nên hàm số đồng biến trên khoảng này.

Điểm cực đại của hàm số là
\(x = 1\).
Điểm cực đại của hàm số là \(x = 1\).
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \).

Theo quy tắc hình hộp ta có\(\overrightarrow {AC’} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA’} \).
\(\frac{1}{6}\).
Gọi \(A\) là biến cố “chọn được 3 viên bi màu xanh”. Khi đó
\(n\left( \Omega \right) = C_{10}^3\); \(n\left( A \right) = C_6^3\) \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{6}\).



Điểm có tọa độ \(\left( {9\,;\,\,3} \right)\) thuộc đường cong \(y = {\log _a}x\).
Đường cong \(y = {\log _a}x\) đi qua điểm \(\left( {3\,;\,\,1} \right)\) nên \(1 = {\log _a}3 \Rightarrow a = 3\).
Khi đó hàm số trở thành \(y = {\log _3}x\); đường cong này không đi qua điểm \(\left( {9\,;\,\,3} \right)\).
b) Sai.
Điểm \(A\left( {{x_A}\,;\,\, – 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm só \(y = {\log _3}x \Rightarrow {\log _3}x = – 1 \Rightarrow x = {3^{ – x}} = \frac{1}{3}\).
Diện tích tam giác cong ABC là phần hình phẳng được giới hạn bởi hai đồ thị \(y = {\log _3}x\,;\,\,y = – 1\) cùng các đường thẳng \(x = \frac{1}{3}\,;\,\,x = 4\).
Do đó diện tích cần tính là \(S = 100 \times \int\limits_{1/3}^4 {\left| {{{\log }_3}x – \left( { – 1} \right)} \right|{d}x} \approx 571\,\,{m^2}\).
c) Đúng.
Gọi \(M\left( {{x_M}\,;\,\,{y_M}} \right) \in \left( {{C_1}} \right):y = {\log _3}x\) và \(N\left( {x\,;\,\,y} \right) \in \left( {{C_2}} \right):y = g\left( x \right)\).
M, N đối xứng qua \(x – y + 1 = 0\) nên ta có: \(\left\{ \begin{gathered}
\frac{{x + {x_M}}}{2} – \frac{{y + {y_M}}}{2} + 1 = 0 \hfill \\
1 \cdot \left( {x – {x_M}} \right) + 1 \cdot \left( {y – {y_M}} \right) = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x – y + {x_M} – {y_M} + 2 = 0 \hfill \\
x + y – {x_M} – {y_M} = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
{y_M} = x + 1 \hfill \\
{x_M} = y – 1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\) hay \(\boxed{M\left( {y – 1\,;\,\,x + 1} \right)}\).
Vì \(M \in \left( {{C_1}} \right)\) nên \(x + 1 = {\log _3}\left( {y – 1} \right) \Rightarrow y – 1 = {3^{x + 1}} \Rightarrow y = {3^{x + 1}} + 1\,\,\,{hay}\,\,\,\boxed{y = g\left( x \right) = 1 + 3 \cdot {3^x}}\).
d) Sai.

Xét tiếp tuyến của đường cong \(y = {\log _3}x\) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng \(y = x + 1\).
Hệ số góc tiếp tuyến là \(k = 1\); gọi \(M\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}} \right)\) là tiếp điểm thì \(f’\left( {{x_0}} \right) = k \Rightarrow \frac{1}{{{x_0}\ln 3}} = 1 \Rightarrow {x_0} = \frac{1}{{\ln 3}};\,\,{y_0} = {\log _3}\frac{1}{{\ln 3}}\).
Độ dài ngắn nhất cây cầu (theo đường chim bay) bằng hai lần khoảng cách từ \(M\left( {\frac{1}{{\ln 3}}\,;\,\,{{\log }_3}\frac{1}{{\ln 3}}} \right)\) đến đường thẳng \(y = x + 1\).
Ta có: \({d_{\min }} = 2 \cdot \frac{{\left| {\frac{1}{{\ln 3}} – {{\log }_3}\frac{1}{{\ln 3}} + 1} \right|}}{{\sqrt 2 }} \times 100 \approx \boxed{282\,\,m}\).
Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát.
Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao \(520\) m vậy nên \(h\left( 0 \right) = 520\)m
\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)
Có hệ ba phương trình ba ẩn:\(\left\{ \begin{gathered}
h\left( 0 \right) = 520 \hfill \\
h\left( 5 \right) = 530 \hfill \\
h\left( {15} \right) = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
C = 520 \hfill \\
\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530 \hfill \\
\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = – \frac{3}{{25}} \hfill \\
b = \frac{6}{5} \hfill \\
C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow h\left( t \right) = – \frac{3}{{25}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 520\)
b) Đúng
Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm \(t\left( {0 \leqslant t \leqslant 29} \right)\) là \(h\left( t \right) = \int\limits_0^t {v\left( t \right){d}t} .\)
c) Sai
\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt = \frac{{a{t^3}}}{3} + \frac{{b{t^2}}}{2} + C} \)
Có hệ ba phương trình ba ẩn:\(\left\{ \begin{gathered}
h\left( 0 \right) = 520 \hfill \\
h\left( 5 \right) = 530 \hfill \\
h\left( {15} \right) = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
C = 520 \hfill \\
\frac{{125}}{3}a + \frac{{25}}{2}b + C = 530 \hfill \\
\frac{{{{15}^3}}}{3}a + \frac{{{{15}^2}}}{2}b + C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
a = – \frac{3}{{25}} \hfill \\
b = \frac{6}{5} \hfill \\
C = 520 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow h\left( t \right) = – \frac{3}{{25}}{t^3} + \frac{6}{5}{t^2} + 520\)
\( \Rightarrow v\left( t \right) = – \frac{9}{{25}}{t^2} + \frac{{12}}{5}t\)
Xét \(v\left( t \right) > 0 \Leftrightarrow 0 < t < \frac{{20}}{3}\) vậy nên giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong \(10\) phút kể từ thời điểm xuất phát là sai
d) Sai
Xét \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = 0 \hfill \\
t = \frac{{20}}{3} \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Với \(h\left( 0 \right) = 520\), \(h\left( {\frac{{20}}{3}} \right) = 537,78\) nên độ cao tối đa của khinh khí cầu là \(540\) m là sai

Gọi \(x\,\left( {km} \right),\,\,x > 0\)là khoảng cách từ tàu cảnh sát biển cách radar \(O\) về phía đông. Khi đó toạ độ của tàu cảnh sát biển là \(C\left( {15\,;\,x\,;\,0} \right)\). Ta có \(OC = \sqrt {{{15}^2} + {x^2} + {0^2}} = \sqrt {{x^2} + 225} \).
Để radar phát hiện được tàu cảnh sát biển thì \(OC \leqslant 30\,km\).
Suy ra \(\sqrt {{x^2} + 225} \leqslant 30 \Leftrightarrow {x^2} + 225 \leqslant 900 \Leftrightarrow {x^2} \leqslant 675 \Leftrightarrow x \leqslant 15\sqrt 3 \,km\).
Vậy tàu cảnh sát biển cần di chuyển về phía đông cách \(O\) tối đa \(15\sqrt 3 \,km\).
b) Đúng.
Ta có \(OB = \sqrt {{{\left( { – 20} \right)}^2} + {{15}^2} + {0^2}} = 25\,km < 30\,km\) nên radar phát hiện ra tàu đánh cá tại vị trí \(B\).
c) Đúng.
Một chiếc tàu thám hiểm tại vị trí \(A\) ở độ sâu \(10\,km\) so với mặt nước biển, cách \(O\) \(25\,km\) về phía nam và \(15\,km\) về phía tây nên ta có toạ độ tàu thám hiểm là điểm toạ độ điểm \(A\left( {25\,;\, – 15\,;\, – 10} \right)\). Khi đó khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar bằng \(OA = \sqrt {{{25}^2} + {{\left( { – 15} \right)}^2} + {{\left( { – 10} \right)}^2}} = 5\sqrt {38} \,\,km\).
d) Đúng.
Ta thấy \(OA = 5\sqrt {38} \,km \approx 30,82\,km\), mà phạm vi theo dõi của radar là \(30\,km\) nên radar không phát hiện được tàu thám hiểm đặt tại vị trí \(A\).
Gọi \(T\) là biến cố “Học sinh được phỏng vấn trả lời thích học môn toán”.
Gọi \(G\) là biến cố “Học sinh được phỏng vấn giỏi toán”.
Xác suất có điều kiện \(P\left( {G|T} \right) = 0,3\), \(P\left( {G|\overline T } \right) = 0,9\).
Ta có: \(P\left( T \right) = \frac{{400}}{{600}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow P\left( {\overline T } \right) = 1 – P\left( T \right) = \frac{1}{3}\)
b) Sai
Theo đề bài ta có: \(P\left( {G|T} \right) = 70\% = 0,7\), \(P\left( {G|\overline T } \right) = 10\% = 0,1\).
c) Đúng
Ta có: \(P\left( G \right) = P\left( {GT} \right) + P\left( {G\overline T } \right)\)\( = P\left( {G|T} \right).P\left( T \right) + P\left( {G|\overline T } \right).P\left( {\overline T } \right)\)\( = 0,7.\frac{2}{3} + 0,1.\frac{1}{3} = 0,5\)
d) Sai
Ta có: \(P\left( {T|G} \right) = \frac{{P\left( {TG} \right)}}{{P\left( G \right)}} = \frac{{P\left( {G|T} \right).P\left( T \right)}}{{P\left( G \right)}} = \frac{{0,7.\frac{2}{3}}}{{0,5}} = \frac{{14}}{{15}} \approx 93,3\% \).


Đặt chiếc đũa có chiều dài \(CD\); \(A\) là giao điểm của chiếc đũa và đáy trên của nồi (ngoài). Khi đó, để \(AD > 5\,cm\) thì ta cần tìm chiều dài đoạn thẳng \(AC\) lớn nhất có thể nằm trọn vẹn bên trong phần không gian chứa nước lẩu như hình vẽ.
Gọi \(B\) là hình chiếu của \(A\) xuống mặt đáy dưới. Khi đó, \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{10}^2} + B{C^2}} \).
Để \(AC\) lớn nhất thì \(BC\) lớn nhất. Khi đó \(BC\) tiếp xúc với7H7| đường tròn đáy của hình trụ nhỏ tại \(H\). Khi đó, \(OH \bot BC\) và \(H\) là trung điểm của \(BC\).
Suy ra \(BC = 2BH = 2\sqrt {O{B^2} – O{H^2}} \)
\( = 2\sqrt {{{15}^2} – 3,{5^2}} = 2\sqrt {212,75} \,cm\).
Từ đó ta tính được \(AC = \sqrt {{{10}^2} + {{\left( {2\sqrt {212,75} } \right)}^2}} = \sqrt {951} \,cm\).
Suy ra \(L > \sqrt {951} + 5 \approx 35,838\,cm\). Vậy chiều dài tối thiểu \(L\) của chiếc đũa khi làm tròn đến hàng phần mười là \(35,9\,cm\).

Kỹ sư cần thực hiện một hành trình bắt đầu từ một trạm bất kỳ, đi qua tất cả các tuyến cáp ít nhất một lần và kết thúc tại đúng trạm khởi hành, nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống được kiểm tra. Tổng chiều dài đường đi ngắn nhất mà kỹ sư cần di chuyển là bao nhiêu km?

Từ đồ thị ta thấy có 3 đỉnh \(A,B,C\) có bậc lẻ nên không tồn tại một chu trình Euler đi qua tất cả các cạnh đúng một lần. Vậy có cạnh sẽ đi lại lần hai. Tổng trọng số của tất cả các cạnh là: \(3 + 4 + 3 + 5 + 2 + 2 + 1 = 20\)
Do trọng số các cạnh, nên để đường đi ngắn nhất, các cạnh chọn đi lần 2 sẽ chọn từ các cạnh \(AC,BE,BC\). Ta sẽ chọn điểm bắt đầu là 1 trong các đỉnh bậc lẻ \(A,B,C,E\).
+) Giả sử ta chọn đỉnh ban đầu là đỉnh \(A\), ta sẽ có cách đi như sau để đường đi tối ưu:
\(A \to D \to E \to C \to A \to B \to E \to B \to C \to A\).
Chu trình này sẽ đi qua các cạnh \(AC\) và \(BE\) mỗi cạnh 2 lần, vậy tổng chiều dài lúc này là \(20 + 2 + 2 = 24\).
+) Nếu chọn đỉnh ban đầu là C, ta có chu trình đi như sau:
\(C \to E \to D \to A \to B \to E \to B \to C \to A \to C\).
Chu trình này sẽ đi qua các cạnh \(AC\) và \(BE\) mỗi cạnh 2 lần, vậy tổng chiều dài lúc này là \(20 + 2 + 2 = 24\).
Tương tự nếu chọn từ các đỉnh \(B,E\) ta cũng chọn được đường đi ngắn nhất là \(24\) và cũng phải đi qua các cạnh \(AC\) và \(BE\) mỗi cạnh 2 lần. Do đó tổng quãng đường nhỏ nhất là \(24\).

1. Đoạn \(BM\) nằm trên sàn: \(M\left( {0;\,y;\,0} \right)\) với \( – 5 \leqslant y \leqslant 30\).
2. Đoạn \(MN\) thẳng đứng: \(N\left( {0;\,y;\,12} \right)\) với \( – 5 \leqslant y \leqslant 30\).
3, Đoạn \(NA\) nằm ngang trên tường.
Biết chi phí lắp đặt:
– Ống nằm ngang (trên hoặc dưới sàn): \(150\,000\) đồng/m.
– Ống thẳng đứng: \(300\,000\) đồng/m.
Hỏi chi phí ít nhất để lắp đặt đường ống nước trên là bao nhiêu triệu đồng? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Ta có\(BM = \sqrt {{{20}^2} + {{\left( {y + 5} \right)}^2}} = \sqrt {{y^2} + 10y + 425} \); \(MN = 12\); \(NA = \sqrt {{{\left( {y – 30} \right)}^2}} = 30 – y\).
Chi phí lắp đặt \(f\left( y \right) = \left( {BM + NA} \right).0,15 + MN.0,3 = \left( {30 – y + \sqrt {{y^2} + 10y + 425} } \right).0,15 + 3,6\) (với \( – 5 \leqslant y \leqslant 30\)) (triệu đồng).
Vì \(f’\left( y \right) = \left( {\frac{{y + 5}}{{\sqrt {{{\left( {y + 5} \right)}^2} + {{20}^2}} }} – 1} \right).0,15 \leqslant 0,\,\forall y \in \left[ { – 5;30} \right]\) nên hàm số \(f\left( y \right)\) nghịch biến trên \(\left[ { – 5;\,30} \right]\).
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { – 5;\,30} \right]} f\left( y \right) = f\left( {30} \right) \approx 10\) triệu đồng.
Công ty A: Bắt đầu với 0 khách hàng. Trong giai đoạn đầu, chiến dịch marketing hiệu quả giúp tốc độ thu hút khách hàng mới của họ tăng dần theo thời gian, được mô tả bởi hàm \(f\left( t \right) = 2t + 7\) (nghìn khách hàng/tháng), với \(t\) là số tháng kể từ khi ra mắt.
Công ty B: Nhờ có uy tín từ trước, họ bắt đầu với 10 nghìn khách hàng đặt trước sản phẩm. Sau đó, họ duy trì một tốc độ thu hút khách hàng mới ổn định là 10 nghìn khách hàng/tháng.
Hỏi sau khoảng bao nhiêu tháng kể từ khi ra mắt, tổng số lượng khách hàng lũy kế của công ty A bằng tổng số lượng khách hàng lũy kế của công ty B (tính cả 10 nghìn khách hàng ban đầu)?
Gọi \({P_A}\left( t \right)\) là số lượng khách hàng luỹ kế của công ty A với \(t\) là số tháng kể từ khi ra mắt sản phẩm (\(t > 0\))
Ta có \({P_A}\left( t \right) = \int {f\left( t \right)dt = \int {\left( {2t + 7} \right)} } dt = {t^2} + 7t + C\).
Công ty A bắt đầu với 0 khách hàng nên \({P_A}\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow {0^2} + 7.0 + C = 0 \Leftrightarrow C = 0\).
Vậy \({P_A}\left( t \right) = {t^2} + 7t\).
Vì công ty B bắt đầu với 10 nghìn khách hàng đặt trước sản phẩm. Sau đó, họ duy trì một tốc độ thu hút khách hàng mới ổn định là 10 nghìn khách hàng/tháng, nên số lượng khách hàng lũy kế của công ty B sau \(t\) tháng ra mắt sản phẩm là \({P_B}\left( t \right) = 10 + 10t\) (\(t > 0\)).
Ta có \({P_A}\left( t \right) = {P_B}\left( t \right) \Leftrightarrow {t^2} + 7t = 10 + 10t \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered}
t = – 10 \hfill \\
t = 5 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Vì \(t > 0\) nên \(t = 5\).
Vậy sau 5 tháng ra mắt, tổng số lượng khách hàng lũy kế của công ty A bằng tổng số lượng khách hàng lũy kế của công ty B (tính cả 10 nghìn khách hàng ban đầu).
* Khu vực \(A(20;30;0)\) nằm trên mặt đất và cách trung tâm thành phố \(2\) km.
* Khu vực \(B(70;50;40)\) nằm trên tòa nhà cao tầng và ở độ cao \(40\)m.
* Khu vực \(C(50;80;70)\) nằm trên một đỉnh đồi ở độ cao \(70\)m.
Gọi vị trí đặt trạm phát sóng là \(D(a;b;c)\) sao cho khoảng cách từ \(D\) đến ba khu vực trên là bằng nhau và có khoảng cách đến chúng là nhỏ nhất. Tính \(T = a + b + c\).

Ta thấy: trong không gian tập hợp tất cả các điểm \(D\) thỏa mãn \(DA = DB = DC\) là trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) (đường thẳng đi qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) và vuông góc với mặt phẳng \((ABC)\)). Dễ thấy khi \(D\) di động trên trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) thì \(DA,DB,DC\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(D\) trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Ta có:
\(\overrightarrow {AB} (50;20;40),\overrightarrow {AC} (30;50;70)\), suy ra \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = ( – 600; – 2300;1900)//\left( {6;23; – 19} \right)\); \(\overrightarrow {AD} (a – 20;b – 30;c)\).
\(\left\{ \begin{gathered}
D{A^2} = D{B^2} \hfill \\
D{A^2} = D{C^2} \hfill \\
\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right].\overrightarrow {AD} = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
{\left( {a – 20} \right)^2} + {(b – 30)^2} + {c^2} = {\left( {a – 70} \right)^2} + {(b – 50)^2} + {\left( {c – 40} \right)^2} \hfill \\
{\left( {a – 20} \right)^2} + {(b – 30)^2} + {c^2} = {\left( {a – 50} \right)^2} + {(b – 80)^2} + {\left( {c – 70} \right)^2} \hfill \\
6(a – 20) + 23(b – 30) – 19c = 0 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
100a + 40b + 80c = 7700 \hfill \\
60a + 100b + 140c = 12500 \hfill \\
6a + 23b – 19c = 810 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 11085/463 \hfill \\
y = 27445/463 \hfill \\
z = 16985/463 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)\( \Leftrightarrow D\left( {\frac{{11085}}{{463}};\frac{{27445}}{{463}};\frac{{16985}}{{463}}} \right)\).
Vậy \(a + b + c \approx 120\).

Ta đánh số các tam giác như hình vẽ sau:

Có 3 cách để chọn để tô màu cho tam giác số 1.
Có 2 cách để tô màu cho tam giác số 3.
TH1: Hai tam giác 2 và 4 cùng màu
Có 2 cách để tô tam giác 2 và 4 cùng màu
– TH 1.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2.2.2 = 8 cách để tô 3 tam giác 5,7,9
– TH 1.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2 cách để tồ tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2.1.2 = 4 cách để tô 3 tam giác 5, 7, 9
TH2: Hai tam giác 2 và 4 khác màu
Có 2 cách để tồ tam giác 2 và 4 khác màu
– TH 2.1: Hai tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 1 cách để tô tam giác 6 và 8 cùng màu
+ Có 2.2.2 = 8 cách để tô 3 tam giác 5,7,9
– TH 2.2: Hai tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 3 cách để tô tam giác 6 và 8 khác màu
+ Có 2.1.2 = 4 cách đề tô 3 tam giác 5,7,9
Vậy có tất cả \(3.2 \cdot [2 \cdot (16 + 8) + 2 \cdot (8 + 12)] = 528\) cách.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Mô Phỏng Trải Nghiệm Thi Máy Tính (CBT) Chuyên Nghiệp
Với bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16, chúng tôi muốn mang đến cho bạn một trải nghiệm thao tác làm bài mượt mà và trực quan nhất. Màn hình được chia làm hai khu vực chính: Bên trái là danh sách câu hỏi kèm các lựa chọn (A, B, C, D) có thể dễ dàng cuộn lên xuống; Bên phải (hoặc góc trên) là Bảng định vị câu hỏi (Question Palette) dưới dạng các ô vuông số. Khi bạn trả lời một câu, ô vuông tương ứng sẽ đổi màu xanh (Đã làm). Nếu có câu nào hóc búa, bạn hãy sử dụng tính năng "Cắm cờ" (Bookmark), ô vuông sẽ chuyển sang màu vàng để nhắc nhở bạn quay lại kiểm tra sau khi đã làm hết các câu dễ. Đừng bao giờ bỏ trống bất kỳ câu nào trong kỳ thi trắc nghiệm, vì một cú click lụi may mắn cũng có thể mang về cho bạn 0.25 điểm quý giá mang tính bước ngoặt.
Quy Trình Chấm Điểm Và Trích Xuất Đáp Án Ngay Lập Tức
Cảm giác hồi hộp nhất khi làm bài thi trắc nghiệm Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16 chính là lúc bấm nút "Nộp Bài" (Submit). Không cần phải chờ đợi nhiều ngày như thi tự luận trên giấy, hệ thống máy chủ sẽ phân tích và tính toán điểm số của bạn trong chớp mắt. Màn hình hiển thị kết quả (Result Board) sẽ xuất hiện với các thông số thống kê rõ ràng: Bạn đã mất bao nhiêu phút để hoàn thành, đạt bao nhiêu điểm, tỷ lệ đúng/sai là bao nhiêu phần trăm. Dưới phần tổng kết, toàn bộ đề thi sẽ hiển thị lại một lần nữa. Những câu bạn chọn đúng sẽ được bôi xanh, những câu bạn chọn sai sẽ bị gạch đỏ và hệ thống sẽ chỉ ra đâu mới là đáp án đúng thực sự. Thiết kế phản hồi tức thì này tác động rất mạnh vào tâm lý người học, tạo cảm giác thỏa mãn khi đạt điểm cao và sự "cay cú" tích cực để phấn đấu khi bị điểm thấp.
Đọc Kỹ Lời Giải Thích (Explaination) - Bí Quyết Nâng Cao Trình Độ
Sai lầm lớn nhất của rất nhiều học sinh khi ôn thi online là chỉ nhìn lướt qua xem mình được mấy điểm rồi thoát trang. Trong bài thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16, "kho báu" thực sự không nằm ở số điểm hiển thị, mà nằm ở phần "Lời Giải Chi Tiết" (View Solution) được ẩn dưới mỗi câu hỏi. Tại sao đáp án A lại sai? Tại sao đáp án B lại đúng trong trường hợp có điều kiện phụ? Các thầy cô biên soạn đề thi đã giải thích cặn kẽ từng bước, áp dụng công thức nào, liên hệ với định lý nào trong SGK để giải quyết bài toán. Bạn hãy đặc biệt chú ý đọc thật kỹ phần giải thích của những câu mình đã làm sai (hoặc những câu đánh lụi mà vô tình đúng). Việc nhai đi nhai lại lỗi sai của chính mình là con đường ngắn nhất giúp não bộ hình thành nếp nhăn và trưởng thành vượt bậc về mặt tư duy.
Thách Đấu Cùng Cộng Đồng Và Thi Đi Thi Lại Nhiều Lần
Bài test Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Online Môn Toán 2026 Có Lời Giải-Đề 16 không giới hạn số lần làm bài của mỗi tài khoản. Nếu trong lần đầu thử sức, bạn chỉ đạt mức điểm dưới trung bình do tâm lý hoặc chưa nắm vững kiến thức, đừng nản chí. Hãy ghi chép lại các lỗi sai, ôn tập lại lý thuyết và tự tin bấm nút "Làm Lại Bài Thi" (Retake Quiz) vào ngày hôm sau. Một số bài thi trên hệ thống còn được tích hợp tính năng Đảo câu hỏi (Shuffle Questions) và Đảo đáp án để chống học vẹt, đảm bảo mỗi lần bạn làm lại đều có cảm giác mới mẻ như làm đề mới. Hơn nữa, hãy chia sẻ kết quả xuất sắc của bạn (kèm theo link bài thi) vào các hội nhóm học tập trên Facebook hoặc Zalo để rủ rê bạn bè cùng vào "tỉ thí" xem ai là người giải quyết bộ đề này với số điểm cao nhất trong thời gian ngắn nhất nhé!