Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Choose the correct answers.

The house will have a super smart TV to _________________the e-mails.

  • A.

    send and post

  • B.

    send and receive 

  • C.

    get and take

  • D.

    receive and get

Câu 2 :

Choose the correct answers.

The robot will _______of the flowers in the garden.

  • A.

    take care

  • B.

    take note

  • C.

    be careful

  • D.

    carry

Câu 3 :

Choose the best answer

My mother always __________ meals for my family.

  • A.

    cook

  • B.

    cooks

  • C.

    is cooking

  • D.

    has cooked

Câu 4 :

Choose the best answer.

She wants me _________all the clothes.

  • A.

    wash

  • B.

    washes

  • C.

    to wash

  • D.

    washing

Câu 5 :

Choose the best answer.

 You should always _________ your teeth after meals.

  • A.

    clean

  • B.

    cleans

  • C.

    to clean

  • D.

    cleaning

Câu 6 :

Choose the best answer.

You need to _______ these flowers every day.

  • A.

    eat

  • B.

    cook

  • C.

    water

  • D.

    wash

Câu 7 :

Choose the best answer

You can __________me at 388 9146.

  • A.

    meet

  • B.

    see

  • C.

    talk

  • D.

    contact

Câu 8 :

Choose the word or phrase that is OPPOSITE meaning to the underlined part.

I received a lovely email from Tina.

  • A.

    got

  • B.

    sent

  • C.

    refused

  • D.

    took

Câu 9 :

Choose the correct answers.

A hi-tech robot will help us ________children while we are away.

  • A.

    look out

  • B.

    look at

  • C.

    look after

  • D.

    look in

Câu 10 :

Choose the correct answers.

We will buy more robots ____________they can help us do housework and protect our houses.

  • A.

    so

  • B.

    because

  • C.

    however

  • D.

    although

Câu 11 :

Choose the correct answers.

A super smart TV will help us _________ goods from the supermarket.

  • A.

    take

  • B.

    buy

  • C.

    carry

  • D.

    order

Câu 12 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

I'm looking after his children while he's in hospital.

  • A.

    taking down

  • B.

    taking up

  • C.

    taking care of

  • D.

    taking in

Câu 13 :

Choose the correct answers.

We will use special cards to ___the doors and ______the engine.

  • A.

    begin - stop

  • B.

     open - start

  • C.

    control - stop

  • D.

    drive – start

Câu 14 :

Choose the correct answers.

We will have a robot in the garden to _______the flowers and _______the dogs and cats.

  • A.

    cut - take

  • B.

    water - feed

  • C.

    feed - take

  • D.

    water - to wash

Câu 15 :

Choose the correct answers.

 Robots will help us do the housework such as ______the floors, ______meals and so on.

  • A.

    clean - cook

  • B.

     to clean - to cook

  • C.

    cleaning - cooking

  • D.

    cleaning - to cook

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Choose the correct answers.

The house will have a super smart TV to _________________the e-mails.

  • A.

    send and post

  • B.

    send and receive 

  • C.

    get and take

  • D.

    receive and get

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

send and post: nhận và đăng tải

send and receive: nhận và gửi

get and take: nhận và lấy

receive and get: nhận và nhận

Cụm từ: send and receive emails: gửi và nhận thư điện tử

=> The house will have a super smart TV to send and receive the e-mails.

(Ngôi nhà sẽ có một chiếc TV siêu thông minh để gửi và nhận e-mail.)

Câu 2 :

Choose the correct answers.

The robot will _______of the flowers in the garden.

  • A.

    take care

  • B.

    take note

  • C.

    be careful

  • D.

    carry

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

take care of (v): chăm sóc

take note (v): ghi chú

be careful (v): cẩn thận

carry (v): mang, vác

The robot will take care of the flowers in the garden.

(Robot sẽ chăm sóc hoa trong vườn.)

Câu 3 :

Choose the best answer

My mother always __________ meals for my family.

  • A.

    cook

  • B.

    cooks

  • C.

    is cooking

  • D.

    has cooked

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Dấu hiệu nhận biết: always => sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động thường xuyên xảy ra

Cấu trúc: S + V(e,es)

Chủ ngữ my mother là số ít nên ta phải thêm s,es sau động từ.

=> My mother always cooks meals for my family.

Tạm dịch:Mẹ tôi luôn nấu những bữa ăn cho gia đình tôi.

Câu 4 :

Choose the best answer.

She wants me _________all the clothes.

  • A.

    wash

  • B.

    washes

  • C.

    to wash

  • D.

    washing

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: want O to V: muốn ai đó làm gì

=> She wants me to wash all the clothes.

(Cô ấy muốn tôi giặt tất cả quần áo.)

Câu 5 :

Choose the best answer.

 You should always _________ your teeth after meals.

  • A.

    clean

  • B.

    cleans

  • C.

    to clean

  • D.

    cleaning

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: should + V nguyên thể: nên làm gì

=> You should always clean your teeth after meals.

Tạm dịch:Bạn nên luôn luôn làm sạch răng sau bữa ăn.

Câu 6 :

Choose the best answer.

You need to _______ these flowers every day.

  • A.

    eat

  • B.

    cook

  • C.

    water

  • D.

    wash

Đáp án : C

Phương pháp giải :

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

You need to ______ these flowers every day.

(Bạn cần ______ cho những bông hoa này mỗi ngày.)

Lời giải chi tiết :

eat (v): ăn

cook (v): nấu

water (v): tưới nước

wash (v): rửa

=> You need to water these flowers every day.

(Bạn cần tưới nước cho những bông hoa này mỗi ngày.)

Câu 7 :

Choose the best answer

You can __________me at 388 9146.

  • A.

    meet

  • B.

    see

  • C.

    talk

  • D.

    contact

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

meet (v) gặp

see (v) gặp

talk (v) nói chuyện

contact (v) liên lạc

Dựa vào ngữ cảnh câu, ta thấy đáp án contact là phù hợp nhất

=> You can contact me at 388 9146.

Tạm dịch: Bạn có thể liên hệ với tôi theo số 388 9146.

Câu 8 :

Choose the word or phrase that is OPPOSITE meaning to the underlined part.

I received a lovely email from Tina.

  • A.

    got

  • B.

    sent

  • C.

    refused

  • D.

    took

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

I received a lovely email from Tina.

(Tôi đã nhận được một email đáng yêu từ Tina.)

got (v): nhận

sent (v): gửi

refused (v): từ chối

took (v): lấy

=> received >< sent

Câu 9 :

Choose the correct answers.

A hi-tech robot will help us ________children while we are away.

  • A.

    look out

  • B.

    look at

  • C.

    look after

  • D.

    look in

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

look out : coi chừng

look at : nhìn vào

look after : chăm sóc

look in (+on) = visit: thăm

=> A hi-tech robot will help us look after children while we are away.

Tạm dịch:Một robot công nghệ cao sẽ giúp chúng ta trông trẻ khi chúng ta đi vắng.

Câu 10 :

Choose the correct answers.

We will buy more robots ____________they can help us do housework and protect our houses.

  • A.

    so

  • B.

    because

  • C.

    however

  • D.

    although

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

so: vì vậy

because: bởi vì

however: tuy nhiên

although: mặc dù

=> We will buy more robots because they can help us do housework and protect our houses.

(Chúng ta sẽ mua nhiều robot hơn chúng có thể giúp chúng ta làm việc nhà và bảo vệ ngôi nhà của chúng ta.)

Câu 11 :

Choose the correct answers.

A super smart TV will help us _________ goods from the supermarket.

  • A.

    take

  • B.

    buy

  • C.

    carry

  • D.

    order

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

take (v): lấy

buy (v): mua

carry (v): mang

order (v): yêu cầu/ đặt hàng

A super smart TV will help us order goods from the supermarket.

(Một chiếc TV siêu thông minh sẽ giúp chúng ta đặt mua hàng từ siêu thị.)

Câu 12 :

Choose the word or phrase that is CLOSEST meaning to the underlined part.

I'm looking after his children while he's in hospital.

  • A.

    taking down

  • B.

    taking up

  • C.

    taking care of

  • D.

    taking in

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

taking down: hạ gục

taking up: nhặt lên

taking care of (v) chăm sóc

taking in (v) nhận vào

=> look after = taking care of : chăm sóc

=> I'm taking care of his children while he's in hospital.

Tạm dịch:Tôi đang chăm sóc các con của anh ấy khi anh ấy nằm viện.

Câu 13 :

Choose the correct answers.

We will use special cards to ___the doors and ______the engine.

  • A.

    begin - stop

  • B.

     open - start

  • C.

    control - stop

  • D.

    drive – start

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

We will use special cards to ______ the doors and ______ the engine.

(Chúng tôi sẽ sử dụng các thẻ đặc biệt để ______ cửa và ______ động cơ.)

Lời giải chi tiết :

begin - stop (v): bắt đầu - dừng

open - start (v): mở – khởi động

control - stop (v): kiểm soát – dừng

drive – start (v): lái – bắt đầu

Cụm từ

- open the door: mở cửa

- start the engine: khởi động động cơ

=> We will use special cards to open the doors and start the engine.

(Chúng tôi sẽ sử dụng các thẻ đặc biệt để mở cửa và khởi động động cơ.)

Câu 14 :

Choose the correct answers.

We will have a robot in the garden to _______the flowers and _______the dogs and cats.

  • A.

    cut - take

  • B.

    water - feed

  • C.

    feed - take

  • D.

    water - to wash

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

cut - take (v) cắt – lấy

water - feed (v) tưới nước – cho ăn

feed - take (v) cho ăn – lấy

water - wash (v) tưới nước – rửa 

Cụm từ water the flowers: tưới hoa, feed the dogs and cats: cho chó mèo ăn

=> We will have a robot in the garden water the flowers and feed the dogs and cats.

Tạm dịch: Chúng ta sẽ có một người máy trong vườn tưới hoa và cho chó mèo ăn.

Câu 15 :

Choose the correct answers.

 Robots will help us do the housework such as ______the floors, ______meals and so on.

  • A.

    clean - cook

  • B.

     to clean - to cook

  • C.

    cleaning - cooking

  • D.

    cleaning - to cook

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Such as dùng để liệt kê 1 loạt sự việc hoặc hành động. Sau “such as”, động từ phải thêm –ing

=> Robots will help us do the housework such as cleaning the floors, cooking meals and so on.

Tạm dịch: Robot sẽ giúp chúng ta làm các công việc nhà như lau sàn nhà, nấu ăn, v.v.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Từ vựng Unit 9 (phần 2) Tiếng Anh 6 iLearn Smart World của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.