Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a (1) _______. According to the US government statistics, about one-fifth of the American (2) _________ volunteer work each year. Americans have had the tradition of volunteering and (3)___ one another since the early days of the country. Americans volunteer not because they are forced or (4) ______ to do it. They (5)_____it! Traditional volunteer activities include (6)____ money for people in need, cooking and (7)___ food, doing general (8)_____ such as clean-up, and home (9)_____, providing transportation such as giving rides to the (10) ____ , and tutoring or mentoring young people.
In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a (1) _______.
- A.
volunteer
- B.
voluntary
- C.
volunteering
- D.
voluntarily
According to the US government statistics, about one-fifth of the American (2) _________ volunteer work each year.
- A.
make
- B.
have
- C.
get
- D.
do
Americans have had the tradition of volunteering and (3)___ one another since the early days of the country.
- A.
helping
- B.
giving
- C.
leaving
- D.
going
Americans volunteer not because they are forced or (4) ______ to do it.
- A.
free
- B.
paid
- C.
praised
- D.
believed
Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. They (5)_____it!
- A.
hate
- B.
need
- C.
enjoy
- D.
want
Traditional volunteer activities include (6)____ money for people in need,
- A.
rising
- B.
collecting
- C.
raising
- D.
having
Traditional volunteer activities include (6)____ money for people in need, cooking and (7)___ food,
- A.
to give
- B.
giving
- C.
gave
- D.
give
doing general (8)_____ such as clean-up,
- A.
activities
- B.
things
- C.
labour
- D.
jobs
doing general activities such as clean-up and home (9)____,
- A.
repair
- B.
repairing
- C.
repaired
- D.
repairs
providing transportation such as giving rides to the (10) ____ and tutoring or mentoring young people.
- A.
young
- B.
youngsters
- C.
elder
- D.
elderly
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
(1)___ January 17th 1995, a powerful earthquake (2) ____ the city of Kobe, Japan. Many buildings (3) __ or collapsed.
Soon after the earthquake, people in Kobe (4) _____ working together to (5) ___ their city. Neighbours pulled each other out (6)___ collapsed buildings. Ordinary people (7) ___ out fires even before the fire trucks arrived. Volunteers in Kobe organized themselves into (8) _____. They worked out a system to send (9)_____ to where it was needed. Some people (10) _____ food, water, clothes to different parts of the city. Some volunteers took (11) ______ of children who had lost their parents. Teams of volunteers from outside Japan helped, too.
Today, Kobe has been built. But people there still remember the outpouring of support they (12) _____ from all over the world back in 1995.
(1)___ January 17th 1995
- A.
In
- B.
At
- C.
On
- D.
From
a powerful earthquake (2) ____ the city of Kobe, Japan.
- A.
broke
- B.
destroyed
- C.
banged
- D.
hit
Many buildings (3) __ or collapsed.
- A.
is burning
- B.
burned
- C.
burning
- D.
burn
Soon after the earthquake, people in Kobe (4) _____ working together
- A.
to begin
- B.
are beginning
- C.
begin
- D.
began
Soon after the earthquake, people in Kobe began working together to (5) ___ their city.
- A.
run
- B.
save
- C.
operate
- D.
build
Neighbours pulled each other out (6)___ collapsed buildings.
- A.
into
- B.
of
- C.
on
- D.
with
Ordinary people (7) ___ out fires even before the fire trucks arrived.
- A.
to put
- B.
putting
- C.
puts
- D.
put
Volunteers in Kobe organized themselves into (8) _____.
- A.
team
- B.
pair
- C.
groups
- D.
friends
They worked out a system to send (9)_____ to where it was needed.
- A.
helped
- B.
helping
- C.
help
- D.
to help
Some people (10) _____ food, water, clothes to different parts of the city.
- A.
brought
- B.
bringing
- C.
brings
- D.
are bringing
Some volunteers took (11) ______ of children who had lost their parents.
- A.
part
- B.
care
- C.
caring
- D.
note
But people there still remember the outpouring of support they (12) _____ from all over the world back in 1995.
- A.
received
- B.
is receiving
- C.
have received
- D.
receiving
Lời giải và đáp án
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a (1) _______. According to the US government statistics, about one-fifth of the American (2) _________ volunteer work each year. Americans have had the tradition of volunteering and (3)___ one another since the early days of the country. Americans volunteer not because they are forced or (4) ______ to do it. They (5)_____it! Traditional volunteer activities include (6)____ money for people in need, cooking and (7)___ food, doing general (8)_____ such as clean-up, and home (9)_____, providing transportation such as giving rides to the (10) ____ , and tutoring or mentoring young people.
In the United States, almost everyone, at one time or another, has been a (1) _______.
- A.
volunteer
- B.
voluntary
- C.
volunteering
- D.
voluntarily
Đáp án: A
Volunteer (n) tình nguyện viên
Voluntary (adj) tự nguyện
Voluntarily (adv) một cách tự nguyện
Volunteer (n) tình nguyện viên
Voluntary (adj) tự nguyện
Voluntarily (adv) một cách tự nguyện
Sau mạo từ “a” là một danh từ đếm được số ít
=> In the United States, almost every one, at one time or another, has been a volunteer.
(Ở Hoa Kỳ, hầu hết mọi người, lúc này hay lúc khác, đều là tình nguyện viên.)
According to the US government statistics, about one-fifth of the American (2) _________ volunteer work each year.
- A.
make
- B.
have
- C.
get
- D.
do
Đáp án: D
do volunteer work (làm công việc tình nguyện)
make (v): tạo ra
have (v): có
get (v): lấy được, nhận được
do (v): làm
Cụm từ: do volunteer work (làm công việc tình nguyện)
=> According to the US government statistics, about one-fifth of the American do volunteer work each year.
(Theo thống kê của chính phủ Hoa Kỳ, khoảng một phần năm người Mỹ làm công việc tình nguyện mỗi năm.)
Americans have had the tradition of volunteering and (3)___ one another since the early days of the country.
- A.
helping
- B.
giving
- C.
leaving
- D.
going
Đáp án: A
Help: giúp đỡ
Give: gửi, trao đi
Leave: rời đi
Go: đi
help (v): giúp đỡ
give (v): gửi, trao đi
leave (v): rời đi
go (v): đi
=> Americans have had the tradition of volunteering and helping one another since the early days of the country.
(Người Mỹ đã có truyền thống tình nguyện và giúp đỡ lẫn nhau kể từ những thuở ban đầu của đất nước.)
Americans volunteer not because they are forced or (4) ______ to do it.
- A.
free
- B.
paid
- C.
praised
- D.
believed
Đáp án: B
Free: miễn phí, tự do
Paid: được trả tiền
Praised: ca ngợi
Believed: được tin tưởng
free (adj): miễn phí, tự do
paid (adj): được trả tiền
praised (adj): ca ngợi
believed: được tin tưởng
Cụm từ: be paid to do st (được trả tiền để làm gì)
=> Americans volunteer not because they are forced or paid to do it.
(Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì họ bị ép buộc hoặc trả tiền để làm điều đó.)
Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. They (5)_____it!
- A.
hate
- B.
need
- C.
enjoy
- D.
want
Đáp án: C
PP:
Hate: căm ghét
Need: cần thiết
Enjoy: yêu thích
Want: muốn
hate (v): căm ghét
need (v): cần
enjoy (v): yêu thích
want (v): muốn
=> Americans volunteer not because they are forced or paid to do it. They enjoy it!
(Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì họ bị ép buộc hoặc được trả tiền để làm điều đó. Họ thích nó!)
Traditional volunteer activities include (6)____ money for people in need,
- A.
rising
- B.
collecting
- C.
raising
- D.
having
Đáp án: C
raise money for sb to do st (quyên tiền, đóng góp tiền)
rise (v): mọc lên
collect (v): thu thập
raise (v): gây dựng, nuôi
have (v): có
Cụm từ: raise money for sb to do st (quyên tiền, đóng góp tiền)
=> Traditional volunteer activities include raising money for people in need
(Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm quyên góp tiền cho những người có nhu cầu)
Traditional volunteer activities include (6)____ money for people in need, cooking and (7)___ food,
- A.
to give
- B.
giving
- C.
gave
- D.
give
Đáp án: B
And (và) là từ nối giữa 2 từ (cụm từ) có cùng cấu tạo và chức năng. Ta nhận thấy cooking (nấu ăn) đang chia ở dạng V_ING
=> Chỗ cần điền là một từ ở dạng V-ing
"and" (và) là từ nối giữa 2 từ (cụm từ) có cùng cấu tạo và chức năng. Ta nhận thấy cooking (nấu ăn) đang chia ở dạng V_ING
=> Chỗ cần điền là một từ ở dạng V-ing
=> Traditional volunteer activities include raising money for people in need, cooking and giving food
(Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm quyên góp tiền cho những người có nhu cầu, nấu ăn và tặng thức ăn)
doing general (8)_____ such as clean-up,
- A.
activities
- B.
things
- C.
labour
- D.
jobs
Đáp án: A
Cụm từ: do activities: các hoạt động
activities (n): các hoạt động
things (n): những thứ
labour (n): lao động
jobs (n): công việc
=> doing general activities such as clean-up,
(làm các công việc như dọn dẹp)
doing general activities such as clean-up and home (9)____,
- A.
repair
- B.
repairing
- C.
repaired
- D.
repairs
Đáp án: A
“And: ngăn cách giữa 2 loại đồng dạng mà trước đó là “clean-up” (n) dọn dẹp nên sau đó cũng phải là danh từ hoặc 1 cụm danh từ.
“and" kết hợp giữa 2 loại đồng dạng mà trước đó là danh từ “clean-up” (dọn dẹp)nên sau đó cũng phải là danh từ hoặc 1 cụm danh từ.
home repair: sửa nhà
=> doing general activities such as clean-up and home repair.
(làm những công việc chung chung như dọn dẹp và sửa chữa nhà.)
providing transportation such as giving rides to the (10) ____ and tutoring or mentoring young people.
- A.
young
- B.
youngsters
- C.
elder
- D.
elderly
Đáp án: D
- the + adj: là chỉ về nhóm người nào đó nói chung
- the young: những người trẻ
- the elderly: ngường già
- the + adj: là chỉ về nhóm người nào đó nói chung
- the young: những người trẻ
- the elderly: người già
rides (n): phương tiện đi lại
Dựa vào ngữ cảnh và ý nghĩa của câu thì chọn the elderly
=> providing transportation such as giving rides to the elderly and tutoring or mentoring young people.
(cung cấp phương tiện đi lại cho người già và dạy kèm hoặc hướng dẫn người trẻ.)
Xem Bài Dịch
Ở Hoa Kỳ, hầu hết mọi người, lúc này hay lúc khác, đều là tình nguyện viên. Theo thống kê của chính phủ Hoa Kỳ, khoảng một phần năm người Mỹ làm công việc tình nguyện mỗi năm. Người Mỹ đã có truyền thống tình nguyện và giúp đỡ lẫn nhau kể từ thuở sơ khai của đất nước. Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì họ bị ép buộc hoặc trả tiền để làm điều đó. Họ thích nó! Các hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm quyên góp tiền cho những người có nhu cầu, nấu ăn và làm công việc chung như dọn dẹp và sửa chữa nhà cửa, cung cấp phương tiện giao thông như xe cho người già và dạy kèm hoặc hướng dẫn cho những người đứa trẻ.
Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.
(1)___ January 17th 1995, a powerful earthquake (2) ____ the city of Kobe, Japan. Many buildings (3) __ or collapsed.
Soon after the earthquake, people in Kobe (4) _____ working together to (5) ___ their city. Neighbours pulled each other out (6)___ collapsed buildings. Ordinary people (7) ___ out fires even before the fire trucks arrived. Volunteers in Kobe organized themselves into (8) _____. They worked out a system to send (9)_____ to where it was needed. Some people (10) _____ food, water, clothes to different parts of the city. Some volunteers took (11) ______ of children who had lost their parents. Teams of volunteers from outside Japan helped, too.
Today, Kobe has been built. But people there still remember the outpouring of support they (12) _____ from all over the world back in 1995.
(1)___ January 17th 1995
- A.
In
- B.
At
- C.
On
- D.
From
Đáp án: C
In+tháng/năm/các buổi trong ngày
On+ các ngày trong tuần/ ngày tháng
Chú ý: In+tháng/năm/các buổi trong ngày
On+ các ngày trong tuần/ ngày tháng
=> On January 17th 1995
Tạm dịch: Vào ngày 17 tháng 1 năm 1995
a powerful earthquake (2) ____ the city of Kobe, Japan.
- A.
broke
- B.
destroyed
- C.
banged
- D.
hit
Đáp án: B
Broke: quá khứ của break (đánh vỡ)
Destroyed: quá khứ của destroy (phá hủy)
Banged: quá khứ của bang (nổ)
Hit: đánh trúng
Broke: quá khứ của break (đánh vỡ)
Destroyed: quá khứ của destroy (phá hủy)
Banged: quá khứ của bang (nổ)
Hit: đánh trúng
=> a powerful earthquake destroyedthe city of Kobe, Japan.
Tạm dịch: Một trận động đất mạnh xảy ra ở thành phố Kobe, Nhật Bản.
Many buildings (3) __ or collapsed.
- A.
is burning
- B.
burned
- C.
burning
- D.
burn
Đáp án: B
- or ngăn cách giữa 2 động từ cùng loại mà collapsed (V-ed) nên burn => V-ed
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ (động từ phía sau chia ở thì quá khứ đơn)
=> Many buildings burned or collapsed.
Tạm dịch: Nhiều tòa nhà bị cháy hoặc sụp đổ.
Soon after the earthquake, people in Kobe (4) _____ working together
- A.
to begin
- B.
are beginning
- C.
begin
- D.
began
Đáp án: D
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
=> Chọn began (quá khứ của begin, bắt đầu)
=> Soon after the earthquake, people in Kobe began working together
Tạm dịch: Ngay sau trận động đất, người dân ở Kobe bắt đầu cùng nhau chung sức làm việc.
Soon after the earthquake, people in Kobe began working together to (5) ___ their city.
- A.
run
- B.
save
- C.
operate
- D.
build
Đáp án: B
Run: chạy, điều hành
Save: bảo vệ
Operate: Vận hành
Build: xây dựng
Run: chạy, điều hành
Save: bảo vệ
Operate: Vận hành
Build: xây dựng
=> Soon after the earthquake, people in Kobe began working together to save their city.
Tạm dịch: Ngay sau trận động đất, người dân ở Kobe bắt đầu hợp tác để bảo vệ thành phố của mình.
Neighbours pulled each other out (6)___ collapsed buildings.
- A.
into
- B.
of
- C.
on
- D.
with
Đáp án: B
Cụm từ: pull out of (rời khỏi, thoát ra khỏi)
Into: vào
Of: của
On: trên
With: với
Cụm từ: pull out of (rời khỏi, thoát ra khỏi)
=> Neighbours pulled each other out of collapsed buildings.
Tạm dịch: Những người hàng xóm kéo nhau ra khỏi những tòa nhà đổ nát.
Ordinary people (7) ___ out fires even before the fire trucks arrived.
- A.
to put
- B.
putting
- C.
puts
- D.
put
Đáp án: D
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Cụm từ: Put out fires (dập tắt lửa), put vừa là dạng nguyên thể vừa là dạng bất quy tắc của thời quá khứ
=> Ordinary people put out fires even before the fire trucks arrived.
Tạm dịch: Người dân thường dập lửa ngay cả trước khi xe cứu hỏa đến.
Volunteers in Kobe organized themselves into (8) _____.
- A.
team
- B.
pair
- C.
groups
- D.
friends
Đáp án: C
organize into group/team: chia thành nhóm, đội
- Group (nhóm): một số người, vật được đặt cùng nhau hay được xem là một khối
- Team (đội): một nhóm người, con vật cùng làm việc gì với nhau
- organize into group/team: chia thành nhóm, đội
Theo nghĩa trong câu thì group/team phải chia số nhiều (nhiều người được chia thành các nhóm)
=> Volunteers in Kobe organized themselves into groups.
Tạm dịch: Các tình nguyện viên ở Kobe tự chia nhau thành các nhóm.
They worked out a system to send (9)_____ to where it was needed.
- A.
helped
- B.
helping
- C.
help
- D.
to help
Đáp án: C
Cụm từ: send sth to: gửi thứ gì cho/đến
Cụm từ: send sth to: gửi thứ gì cho/đến
=> Chỗ cần điền là một danh từ => help (n, sự giúp đỡ, cứu trợ)
=> They worked out a system to send help to where it was needed.
Tạm dịch: Họ đã xây dựng một hệ thống để gửi cứu trợ đến nơi cần thiết.
Some people (10) _____ food, water, clothes to different parts of the city.
- A.
brought
- B.
bringing
- C.
brings
- D.
are bringing
Đáp án: A
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Chọn brought (quá khứ của bring, mang)
=> Some people brought food, water, clothes to different parts of the city.
Tạm dịch: Một số người mang thức ăn, nước uống, quần áo đến các khu vực khác nhau của thành phố.
Some volunteers took (11) ______ of children who had lost their parents.
- A.
part
- B.
care
- C.
caring
- D.
note
Đáp án: B
Cụm từ: take care of: chăm sóc ai đó
Part: phần
Care: quan tâm
Note: lưu ý
Cụm từ: take care of: chăm sóc ai đó
=> Some volunteers took care of children who had lost their parents.
Tạm dịch: Một số tình nguyện viên chăm sóc những đứa trẻ mồ côi cha mẹ.
But people there still remember the outpouring of support they (12) _____ from all over the world back in 1995.
- A.
received
- B.
is receiving
- C.
have received
- D.
receiving
Đáp án: A
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Câu chia ở thì quá khứ đơn vì kể lại sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Received là dạng quá khứ của receive (nhận được)
=> But people there still remember the outpouring of support they received from all over the world back in 1995.
Tạm dịch: Nhưng mọi người ở đó vẫn còn nhớ sự hỗ trợ hết mình mà họ nhận được từ khắp nơi trên thế giới vào năm 1995.
Xem Bài Dịch
Vào ngày 17 tháng 1 năm 1995, một trận động đất mạnh đã tấn công thành phố Kobe, Nhật Bản. Nhiều tòa nhà bị cháy hoặc sụp đổ.
Ngay sau trận động đất, người dân ở Kobe bắt đầu chung tay để cứu thành phố của mình. Hàng xóm kéo nhau ra khỏi những tòa nhà đổ sập. Người dân thường dập lửa ngay cả trước khi xe cứu hỏa đến. Tình nguyện viên ở Kobe tự tổ chức thành các nhóm. Họ đã xây dựng một hệ thống để gửi viện trợ đến nơi cần thiết. Một số người mang thức ăn, nước uống, quần áo đến các khu vực khác nhau của thành phố. Một số tình nguyện viên chăm sóc những đứa trẻ đã mất cha mẹ. Các nhóm tình nguyện viên từ bên ngoài Nhật Bản cũng đã giúp đỡ.
Ngày nay, Kobe đã được xây dựng lại. Nhưng mọi người ở đó vẫn còn nhớ sự hỗ trợ nhiệt tình mà họ nhận được từ khắp nơi trên thế giới vào năm 1995.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 6 Tiếng Anh 6 iLearn Smart World của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.