Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
TRUE OR FALSE
1. Children loved looking at robots.
2. In the future, everyone will have robots.
3. Robots will become friends.
4. If the world is full of robots, there will be a lot of jobs.
5. Robots will be able to take over the world.
Fill in the blanks with only one word.
A long time ago, robots belonged to science fiction. Children loved
at movies with robots. Today, robots are real, and they are helping us. In the
, we will all have robots. They will vacuum the floor, wash the
dishes, perhaps even drive our cars. I even think one day we’ll have robot
. In Japan today, robot engineers are making robots to help old
people and to keep them company. It’s still early days. I’d say we are
another 20 to 30 years away from robots being
in our lives.
What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs.
McDonalds will be full of smiling robots. Maybe one day we won’t be able
to tell robots and
apart. Maybe they’ll take over the world.
Lời giải và đáp án
TRUE OR FALSE
1. Children loved looking at robots.
2. In the future, everyone will have robots.
3. Robots will become friends.
4. If the world is full of robots, there will be a lot of jobs.
5. Robots will be able to take over the world.
1. Children loved looking at robots.
2. In the future, everyone will have robots.
3. Robots will become friends.
4. If the world is full of robots, there will be a lot of jobs.
5. Robots will be able to take over the world.
Kiến thức: nghe hiểu và năm bắt từ khóa
1. Children loved looking at robots. (Trẻ em thích nhìn robot.)
Thông tin: Children loved looking at movies with robots.
Tạm dịch: Trẻ em thích xem phim với robot.
=> FALSE
2. In the future, everyone will have robots. (Trong tương lai, mọi người sẽ có robot.)
Thông tin: In the future, we will all have robots.
Tạm dịch: Trong tương lai, tất cả chúng ta sẽ có robot.
=> TRUE
3. Robots will become friends. (Robot sẽ trở thành bạn của nhau.)
Thông tin: I even think one day we’ll have robotfriends.
Tạm dịch:Robot sẽ trở thành bạn của nhau.
=> TRUE
4. If the world is full of robots, there will be a lot of jobs. (Nếu thế giới có rất nhiều robot, thì sẽ có rất nhiều việc làm.)
Thông tin: What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs.
Tạm dịch: Điều gì sẽ xảy ra với chúng ta khi thế giới chỉ toàn robot? Sẽ không có việc làm.
=> FALSE
5. Robots will be able to take over the world. (Robot sẽ có thể tiếp quản thế giới.)
Thông tin: Maybe one day we won’t be able to tell robots and humans apart. Maybe they’ll take over the world.
Tạm dịch:Có thể một ngày nào đó chúng ta sẽ không thể phân biệt được robot và con người. Có thể chúng sẽ tiếp quản thế giới.
=> TRUE
Transcripts:
A long time ago, robots belonged to science fiction. Children loved looking at movies with robots. Today, robots are real, and they are helping us. In the future, we will all have robots. They will vacuum the floor, wash the dishes, perhaps even drive our cars. I even think one day we’ll have robot friends. In Japan today, robot engineers are making robots to help old people and to keep them company. It’s still early days. I’d say we are another 20 to 30 years away from robots being everywhere in our lives. What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs. McDonalds will be full of smiling robots. Maybe one day we won’t be able to tell robots and humans apart. Maybe they’ll take over the world.
Tạm dịch:
Cách đây rất lâu, robot thuộc về khoa học viễn tưởng. Trẻ em thích xem phim với robot. Ngày nay, robot là có thật, và chúng đang giúp chúng ta. Trong tương lai, tất cả chúng ta sẽ có robot. Họ sẽ hút bụi sàn nhà, rửa bát, thậm chí có thể lái xe của chúng tôi. Tôi thậm chí nghĩ rằng một ngày nào đó chúng ta sẽ có những người bạn robot. Ở Nhật Bản ngày nay, các kỹ sư rô bốt đang chế tạo rô bốt để giúp đỡ những người già và để luôn đồng hành Đó vẫn còn là những bước đầu. Tôi muốn nói rằng chúng ta còn 20 đến 30 năm nữa để robot có mặt ở mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta. Điều gì sẽ xảy ra với chúng ta khi thế giới chỉ toàn robot? Sẽ không có việc làm. McDonalds sẽ có đầy những robot luôn tươi cười. Có lẽ một ngày nào đó chúng ta sẽ không thể phân biệt được robot và con người. Có thể chúng sẽ tiếp quản thế giới.
Fill in the blanks with only one word.
A long time ago, robots belonged to science fiction. Children loved
at movies with robots. Today, robots are real, and they are helping us. In the
, we will all have robots. They will vacuum the floor, wash the
dishes, perhaps even drive our cars. I even think one day we’ll have robot
. In Japan today, robot engineers are making robots to help old
people and to keep them company. It’s still early days. I’d say we are
another 20 to 30 years away from robots being
in our lives.
What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs.
McDonalds will be full of smiling robots. Maybe one day we won’t be able
to tell robots and
apart. Maybe they’ll take over the world.
A long time ago, robots belonged to science fiction. Children loved
lookingat movies with robots. Today, robots are real, and they are helping us. In the
future, we will all have robots. They will vacuum the floor, wash the
dishes, perhaps even drive our cars. I even think one day we’ll have robot
friends. In Japan today, robot engineers are making robots to help old
people and to keep them company. It’s still early days. I’d say we are
another 20 to 30 years away from robots being
everywherein our lives.
What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs.
McDonalds will be full of smiling robots. Maybe one day we won’t be able
to tell robots and
humansapart. Maybe they’ll take over the world.
Kiến thức: nghe hiểu và nắm bắt từ khóa
A long time ago, robots belonged to science fiction. Children loved (1) looking at movies with robots. Today, robots are real, and they are helping us. In the (2) future, we will all have robots. They will vacuum the floor, wash the dishes, perhaps even drive our cars. I even think one day we’ll have robot (3) friends. In Japan today, robot engineers are making robots to help old people and to keep them company. It’s still early days. I’d say we are another 20 to 30 years away from robots being (4) everywhere in our lives. What will happen to us when the world is full of robots? There’ll be no jobs. McDonalds will be full of smiling robots. Maybe one day we won’t be able to tell robots and (5) humans apart. Maybe they’ll take over the world.
Tạm dịch:
Cách đây rất lâu, robot thuộc về khoa học viễn tưởng. Trẻ em thích xem phim với robot. Ngày nay, robot là có thật, và chúng đang giúp chúng ta. Trong tương lai, tất cả chúng ta sẽ có robot. Họ sẽ hút bụi sàn nhà, rửa bát, thậm chí có thể lái xe của chúng tôi. Tôi thậm chí nghĩ rằng một ngày nào đó chúng ta sẽ có những người bạn robot. Ở Nhật Bản ngày nay, các kỹ sư rô bốt đang chế tạo rô bốt để giúp đỡ những người già và để luôn đồng hành Đó vẫn còn là những bước đầu. Tôi muốn nói rằng chúng ta còn 20 đến 30 năm nữa để robot có mặt ở mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta. Điều gì sẽ xảy ra với chúng ta khi thế giới chỉ toàn robot? Sẽ không có việc làm. McDonalds sẽ có đầy những robot luôn tươi cười. Có lẽ một ngày nào đó chúng ta sẽ không thể phân biệt được robot và con người. Có thể chúng sẽ tiếp quản thế giới.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Kĩ năng nghe Unit 12 Tiếng Anh 6 Global Success của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.