Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Complete the text with the words in the box.

she’s fair long athlete British
arms plays eyes swimmer legs
A. Vicky Gates is a professional football player. She has (1) , hair and blue eyes. She has long legs and very strong (3) . Vicky is American.B. Anita Mather is a professional sportswoman. She (4) basketball. She has very long (5)and (6) very tall.C. Joana Smith is a (7). She has short, fair hair and greeneyes. She’s short but she has very big shoulders. She’s (8) D. Jo Kelly is an (9). She has long, dark hair and blue (10)

. She has very long legs. Jo is from Nigeria.

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______ activities that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships, the (3) ____that develop over time that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore. Friends (5) ________ family members that we choose (6)_______and keep in our lives. From our first childhood friend to those (7) _____ friends we have known for decades; friends are treasures that can bring so much positivity into our lives but yet we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!

Câu 2

As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______

  • A.

    day

  • B.

    dayly

  • C.

    daily

  • D.

    days

Câu 3

... that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships.

  • A.

    a

  • B.

    an

  • C.

    the

  • D.

    one

Câu 4

...the (3) ____that develop over time

  • A.

    relate

  • B.

    relation

  • C.

    relative

  • D.

    relationship

Câu 5

that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore.

  • A.

    special

  • B.

    specially

  • C.

    specialize

  • D.

    specialist

Câu 6

Friends (5) ________ family members.

  • A.

    am 

  • B.

    is

  • C.

    are

  • D.

    be

Câu 7

we choose (6)_______and keep in our lives.

  • A.

    allow

  • B.

    to allow

  • C.

    allowing

  • D.

    allowed

Câu 8

From our first childhood friend to those (7)_____ friends we have known for decades;

  • A.

    livelong

  • B.

    longlive

  • C.

    longlife

  • D.

    lifelong

Câu 9

we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!

  • A.

    people

  • B.

    person

  • C.

    peoples

  • D.

    personal

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Complete the text with the words in the box.

she’s fair long athlete British
arms plays eyes swimmer legs
A. Vicky Gates is a professional football player. She has (1) , hair and blue eyes. She has long legs and very strong (3) . Vicky is American.B. Anita Mather is a professional sportswoman. She (4) basketball. She has very long (5)and (6) very tall.C. Joana Smith is a (7). She has short, fair hair and greeneyes. She’s short but she has very big shoulders. She’s (8) D. Jo Kelly is an (9). She has long, dark hair and blue (10)

. She has very long legs. Jo is from Nigeria.

Đáp án
A. Vicky Gates is a professional football player. She has (1)long hoặc fair ,fair hoặc long hair and blue eyes. She has long legs and very strong (3) arms . Vicky is American.B. Anita Mather is a professional sportswoman. She (4) plays basketball. She has very long (5)legs and (6) she's very tall.C. Joana Smith is a (7)swimmer . She has short, fair hair and greeneyes. She’s short but she has very big shoulders. She’s (8) British D. Jo Kelly is an (9)athlete . She has long, dark hair and blue (10) eyes

. She has very long legs. Jo is from Nigeria.

Phương pháp giải :

She’s = she is: cô ấy thì/ là

fair (adj): sáng , nhạt (tóc)

long (adj): dài

athlete (n): vận động viên

British (adj): quốc tịch Anh

arms (n): cánh tay

plays (v): chơi

eyes (n): đôi mắt

swimmer (n): vận động viên bơi

legs (n): đôi chân

Lời giải chi tiết :

(1), (2) cần một tính từ để miêu tả cho danh từ “hair” ở phía sau do đó 2 tính từ phù hợp nhất là “long” và “fair”

=> She has (1) long, (2) fair hair and blue eyes.

(Cô ấy có mái tóc dài màu nhạt và đôi mắt màu xanh.)

(3) cần một danh từ số nhiều đứng sau tính từ “strong” -> có thể chọn từ “legs” hoặc “arm”. Tuy nhiên, ta thấy ở vế trước của câu đã có từ “legs” nên đáp án phù hợp là “arms”

=> She has long legs and very strong (3) arms.

(Cô ấy có chân dài và cánh tay rất khỏe.)

(4) cần một động từ đi cùng với môn “basketball” nên chọn từ “plays”

=> She (4) plays basketball.

(Cô ấy chơi bóng rổ.)

(5) cần một danh từ số nhiều đứng sau tính từ “long” nên chọn từ “legs”

=> She has very long (5) legs

(Cô ấy có đôi chân rất dài)

(6) cần chủ ngữ đứng đầu câu nên chọn cụm “she’s”

=> (6) she’s very tall.

(cô ấy rất cao)

(7) cần một danh từ đi sau mạo từ “a” nên ta phải chọn danh từ bắt đầu bằng một phụ âm

=> Joana Smith is a (7) swimmer.

(Joana Smith là vận động viên bơi.)

(8) cần một tính từ chỉ quốc tích nên ta chọn từ “ British”

=> She’s (8) British.

(Cô ấy là người Anh.)

(9) cần một danh từ đi sau mạo từ “an” nên ta phải chọn danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm

=> Jo Kelly is an (9) athlete.

(Jo Kelly là vận động viên điền kinh.)

(10) cần danh từ số nhiều đi sau tính từ “blue” nên ta chọn từ “eyes”

=> She has long, dark hair and blue (10) eyes.

(Cô ấy có mái tóc dài tối màu và đôi mắt xanh.)

Chú ý
Bài đọc hoàn chỉnh

Vicky Gates is a professional football player. She has (1) long, (2) fair hair and blue eyes. She has long legs and very strong (3) arms. Vicky is American.

Anita Mather is a professional sportswoman. She (4) plays basketball. She has very long (5) legs and (6) She’s very tall.

Joana Smith is a (7) swimmer. She has short, fair hair and green eyes. She’s short but she has very big shoulders. She’s (8) British.

Jo Kelly is an (9) athlete. She has long, dark hair and blue (10) eyes. She has very long legs. Jo is from Nigeria.

Xem Bài Dịch

Vicky Gates là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp. Cô ấy có mái tóc dài, sáng màu và đôi mắt xanh. Cô ấy có đôi chân dài và cánh tay rất khỏe. Vicky là người Mỹ.

Anita Mather là một nữ vận động viên thể thao chuyên nghiệp. Cô ấy chơi bóng rổ. Cô ấy có đôi chân rất dài và cô ấy rất cao.

Joana Smith là một vận động viên bơi lội. Cô ấy có mái tóc ngắn, màu trắng và đôi mắt xanh lục. Cô ấy thấp bé nhưng cô ấy có đôi vai rất to. Cô ấy là người Anh.

Jo Kelly là một vận động viên. Cô ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt xanh. Cô ấy có đôi chân rất dài. Jo đến từ Nigeria.

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______ activities that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships, the (3) ____that develop over time that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore. Friends (5) ________ family members that we choose (6)_______and keep in our lives. From our first childhood friend to those (7) _____ friends we have known for decades; friends are treasures that can bring so much positivity into our lives but yet we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!

Câu 2

As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) ______

  • A.

    day

  • B.

    dayly

  • C.

    daily

  • D.

    days

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ activities (các hoạt động)

Day (n) ngày

Daily (adj) hàng ngày

Lời giải chi tiết :

day (n): ngày

days (n): những ngày (số nhiều)

daily (adj): hàng ngày

Chỗ cần điền là một tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ activities(các hoạt động)

=> As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) daily activities

(Là con người, chúng ta trở nên bận rộn với công việc, gia đình, công việc gia đình, các hoạt động hàng ngày)

Đáp án: C

Câu 3

... that we often neglect (2) ___ of the most important aspects of life: friendships.

  • A.

    a

  • B.

    an

  • C.

    the

  • D.

    one

Đáp án: D

Phương pháp giải :

A, an, the là mạo từ, sau đó phải đi kèm với một danh từ

One: số đếm, từ chỉ số lượng (một)

Lời giải chi tiết :

A, an, the là mạo từ, sau đó phải đi kèm với một danh từ.

One: số đếm, từ chỉ số lượng (một)

Cụm từ: one of the + danh từ số nhiều (một trong những …)

=> we often neglect (2) one of the most important aspects of life: friendships.

(chúng ta thường bỏ qua một trong những khía cạnh quan trọng nhất của cuộc sống: tình bạn.)

Đáp án: D

Câu 4

...the (3) ____that develop over time

  • A.

    relate

  • B.

    relation

  • C.

    relative

  • D.

    relationship

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Relate (v) liên hệ

Relation (n) mối quan hệ

Relative (adj) có liên hệ

Relationship (n) mối quan hệ

=> Sau mạo từ the, ta cần đi kèm với một danh từ.

Lời giải chi tiết :

relate (v): liên hệ

Relation (n): mối quan hệ

relative (adj): có liên hệ

relationship (n): mối quan hệ

Sau mạo từ the, ta cần đi kèm với một danh từ. 

- Relation dùng cho văn phong trang trọng và chỉ quan hệ giữa các quốc gia hoặc tổ chức lớn.

- Relationship dùng để chỉ mối quan hệ thân thiết giữa những người cụ thể.

=> Trong ngữ cảnh này, ta chọn dùng relationship

=> the (3) relationship that develops over time

(mối quan hệ phát triển theo thời gian)

Đáp án: D

Câu 5

that hold a very (4)__ place in our heart and that society continues to ignore.

  • A.

    special

  • B.

    specially

  • C.

    specialize

  • D.

    specialist

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Sau very ta cần đi kèm một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ place (địa điểm)

Lời giải chi tiết :

special (adj): đặc biệt

specially (adv): một cách đặc biệt

specialize (v): làm cho đặc biệt

specialist (n): chuyên gia

Sau trạng từ very ta cần đi kèm một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ place(địa điểm).

=> that hold a very (4) special place in our heart and that society continues to ignore.

(giữ một vị trí rất đặc biệt trong trái tim của chúng tôi và xã hội đó tiếp tục phớt lờ.)

Đáp án: A

Câu 6

Friends (5) ________ family members.

  • A.

    am 

  • B.

    is

  • C.

    are

  • D.

    be

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Chủ ngữ là danh từ đếm được số nhiều (Friends – những người bạn)

Lời giải chi tiết :

Chủ ngữ là danh từ đếm được số nhiều "friends" (những người bạn) => động từ tobe “are”

=> Friends (5) are family members.

(Bạn bè các thành viên trong gia đình.)

Đáp án: C

Câu 7

we choose (6)_______and keep in our lives.

  • A.

    allow

  • B.

    to allow

  • C.

    allowing

  • D.

    allowed

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Cấu trúc: choose to +V-infi (chọn làm gì)

Lời giải chi tiết :

Cấu trúc: choose to +V (chọn làm gì)

=> we choose (6) to allow and keep in our lives.

(chúng ta chọn cho phép và giữ lại trong cuộc sống của mình.)

Đáp án: B

Câu 8

From our first childhood friend to those (7)_____ friends we have known for decades;

  • A.

    livelong

  • B.

    longlive

  • C.

    longlife

  • D.

    lifelong

Đáp án: D

Phương pháp giải :

- Cần điền 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho danh từ “friends” đứng sau

- Lifelong (adj) suốt đời

Lời giải chi tiết :

lifelong (adj): suốt đời

=> From our first childhood friend to those (7) lifelong friends we have known for decades;

(Từ người bạn thời thơ ấu đầu tiên cho đến những người bạn suốt đời chúng ta đã biết trong nhiều thập kỷ;)

Đáp án: D

Câu 9

we often become too busy and neglect these important (8) _______. I am guilty of this as well!

  • A.

    people

  • B.

    person

  • C.

    peoples

  • D.

    personal

Đáp án: A

Phương pháp giải :

- Sau these là danh từ đếm được số nhiều

People (n) những người

Person (n) người

Peoples (n) quốc gia, dân tộc

Personal (adj) thuộc cá nhân

Lời giải chi tiết :

People (n) những người

Person (n) người

Peoples (n) quốc gia, dân tộc

Personal (adj) thuộc cá nhân

Sau these là danh từ đếm được số nhiều => loại B và D

Cả đoạn văn đang nói về tình bạn, về con người => chọn A. people

=> We often become too busy and neglect these important (8) people. I am guilty of this as well!

Tạm dịch: Chúng ta thường trở nên quá bận rộn và bỏ bê những người quan trọng này. Tôi cũng cảm thấy có lỗi vì điều này

Đáp án: A

Bài hoàn chỉnh 
As human beings, we become so busy with our jobs, family, household chores, (1) daily activities that we often neglect(2) one of the most important aspects of life: friendships, the (3) relationship that develop over time that hold a very (4) special place in our heart and that society continues to ignore. Friends (5) are family members that we choose (6) to allow and keep in our lives. From our first childhood friend to those (7) lifelong friends we have known for decades; friends are treasures that can bring so much positivity into our lives but yet we often become too busy and neglect these important (8) people. I am guilty of this as well!

Xem Bài Dịch 

Là con người, chúng ta trở nên bận rộn với công việc, gia đình, công việc gia đình, các hoạt động hàng ngày đến nỗi chúng ta thường bỏ bê một trong những khía cạnh quan trọng nhất của cuộc sống: tình bạn, mối quan hệ phát triển theo thời gian giữ một vị trí rất đặc biệt trong trái tim chúng ta và mà xã hội tiếp tục phớt lờ. Bạn bè là thành viên gia đình mà chúng ta chọn cho phép và giữ trong cuộc sống của chúng ta. Từ người bạn thời thơ ấu đầu tiên cho đến những người bạn suốt đời chúng ta đã biết trong nhiều thập kỷ; bạn bè là những báu vật có thể mang lại rất nhiều sự tích cực trong cuộc sống của chúng ta nhưng chúng ta thường trở nên quá bận rộn và bỏ bê những người quan trọng này. Tôi cũng cảm thấy có lỗi với điều này!

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Đọc điền từ Unit 3 Tiếng Anh 6 Global Success của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.