Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Read the passage and answer the question

Motorhomes

Motorhomes usually have sleeping spaces for 2–8 people. Each sleeping space is either fixed or converts from another part of the motorhome's interior, usually a fold-out sofa. A kitchenette area contains cooking equipment. The type of equipment included differs depending on the motorhome make and model, but generally a kitchenette has a stovetop, oven, refrigerator, and sink. More luxury models may also provide a microwave. A small bathroom with a shower, sink and toilet is usually also located in the motorhome. The toilet sometimes swivels to provide extra room and can be accessed from outside the motorhome. Larger motorhomes usually have a separate shower area. A motorhome also has a cab area with a driver and passenger seat. These seats often swivel to become part of the living space. A dinette area provides a table and seating space typically used for eating meals. A lounge may also be included a U-shaped sofa located in the rear of the motorhome.

Từ vựng

- kitchenette (n) phòng bếp nhỏ

- dinette (n) phòng ăn nhỏ

- interior (n) nội thất

- swivel (v) có thể xoay

Câu 1

A motorhome can contain no more than______.

  • A.

    2 people

  • B.

    8 people

  • C.

    10 people

  • D.

    6 people

Câu 2

A kitchenette often has _________.

  • A.

    a stovetop, oven, refrigerator, and sink

  • B.

    a stovetop, microwave, refrigerator, and sink

  • C.

    a stovetop, oven, refrigerator, and microwave

  • D.

    a stovetop, oven, microwave, and sink

Câu 3

Larger motorhomes usually have a separate________.

  • A.

    sink area

  • B.

    toilet area

  • C.

    shower area

  • D.

    clothes area

Câu 4

A dinette area provides a table and seating space typically used for______.

  • A.

    playing

  • B.

    sleeping

  • C.

    chatting

  • D.

    eating

Câu 5

Which equipment may not be used in a motorhome?

  • A.

    a table

  • B.

    a sofa

  • C.

    a washing machine

  • D.

    dishes

Read the passage and answer the questions 

Boathouses

A boathouse (or a boat house) is a building especially designed for the storage of boats, normally smaller craft for sports or leisure use. These are typically located on open water, such as on a river. Sometimes, a boathouse may be the headquarters of a boat club or rowing club. It may also include a restaurant, a bar, and other leisure facilities. Boathouses also sometimes include living rooms for people, or the whole structure may be used as temporary or permanent housing. Nowadays, many people live on water in boathouses. People living in them cook and sleep in the boat just like those living in a house on land. Sometimes they are used for vacations only, but throughout the world people live in them all year, especially in places experiencing frequent flooding

Câu 6

1. People use boathouses for_____.

  • A.

    sports

  • B.

    leisure activities

  • C.

    earning money

  • D.

    both A &B

Câu 7

2. A boathouse may be the headquarters of _________.

  • A.

    a club

  • B.

    a garden

  • C.

    a company

  • D.

    a group

Câu 8

3. People can design _________ in a boat house.

  • A.

     a tennis course

  • B.

    a football pitch

  • C.

    a living room

  • D.

    a swimming pool

Câu 9

4. People living in them cook and sleep in the boat just like those living in a house________.

  • A.

    on sky

  • B.

    underground

  • C.

    on space

  • D.

    on land

Câu 10

5. People living in a boathouse can experience ________.

  • A.

    drought

  • B.

    flooding

  • C.

    tsunami

  • D.

    earthquake

Lời giải và đáp án

Read the passage and answer the question

Motorhomes

Motorhomes usually have sleeping spaces for 2–8 people. Each sleeping space is either fixed or converts from another part of the motorhome's interior, usually a fold-out sofa. A kitchenette area contains cooking equipment. The type of equipment included differs depending on the motorhome make and model, but generally a kitchenette has a stovetop, oven, refrigerator, and sink. More luxury models may also provide a microwave. A small bathroom with a shower, sink and toilet is usually also located in the motorhome. The toilet sometimes swivels to provide extra room and can be accessed from outside the motorhome. Larger motorhomes usually have a separate shower area. A motorhome also has a cab area with a driver and passenger seat. These seats often swivel to become part of the living space. A dinette area provides a table and seating space typically used for eating meals. A lounge may also be included a U-shaped sofa located in the rear of the motorhome.

Từ vựng

- kitchenette (n) phòng bếp nhỏ

- dinette (n) phòng ăn nhỏ

- interior (n) nội thất

- swivel (v) có thể xoay

Câu 1

A motorhome can contain no more than______.

  • A.

    2 people

  • B.

    8 people

  • C.

    10 people

  • D.

    6 people

Đáp án: B

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 1

Lời giải chi tiết :

Một nhà xe không thể chứa nhiều hơn ____.

A. 2 người

B. 8 người

C. 10 người

D. 6 người

Thông tin: Motorhomes usually have sleeping spaces for 2–8 people.

Tạm dịch:Các căn hộ chung cư thường có chỗ ngủ cho 2–8 người.

Câu 2

A kitchenette often has _________.

  • A.

    a stovetop, oven, refrigerator, and sink

  • B.

    a stovetop, microwave, refrigerator, and sink

  • C.

    a stovetop, oven, refrigerator, and microwave

  • D.

    a stovetop, oven, microwave, and sink

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 4

Lời giải chi tiết :

Bếp nhỏ thường có _________.

A. bếp nấu ăn, lò nướng, tủ lạnh và bồn rửa

B. bếp nấu ăn, lò vi sóng, tủ lạnh và bồn rửa

C. bếp nấu ăn, lò nướng, tủ lạnh và lò vi sóng

D. bếp nấu ăn, lò nướng, lò vi sóng và bồn rửa

Thông tin: The type of equipment included differs depending on the motorhome make and model, but generally a kitchenette has a stovetop, oven, refrigerator, and sink.

Tạm dịch:Loại thiết bị đi kèm sẽ khác nhau tùy thuộc vào kiểu dáng và nhà sản xuất, nhưng nhìn chung bếp nhỏ có bếp nấu, lò nướng, tủ lạnh và bồn rửa.

Câu 3

Larger motorhomes usually have a separate________.

  • A.

    sink area

  • B.

    toilet area

  • C.

    shower area

  • D.

    clothes area

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 7 -8

Lời giải chi tiết :

Các mô tô lớn hơn thường có một phần _____riêng biệt.

A. khu vực bồn tắm

B. khu vệ sinh

C. khu vực tắm

D. khu quần áo

Thông tin: Larger motorhomes usually have a separate shower area.

Tạm dịch:Các căn hộ lớn hơn thường có khu vực tắm riêng biệt.

Câu 4

A dinette area provides a table and seating space typically used for______.

  • A.

    playing

  • B.

    sleeping

  • C.

    chatting

  • D.

    eating

Đáp án: D

Lời giải chi tiết :

Khu vực ăn uống cung cấp bàn và không gian tiếp khách thường được sử dụng cho ___.

A. chơi

B. ngủ

C. trò chuyện

D. ăn uống

Thông tin: A dinette area provides a table and seating space typically used for eating meals.

Tạm dịch: Khu vực bếp nhỏ có bàn và không gian tiếp khách thường được sử dụng để dùng bữa.

Câu 5

Which equipment may not be used in a motorhome?

  • A.

    a table

  • B.

    a sofa

  • C.

    a washing machine

  • D.

    dishes

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Kiến thức: Đọc hiểu

Lời giải chi tiết :

Thiết bị nào có thể không được sử dụng trong nhà máy?

A. một cái bàn => dòng 9

B. một chiếc ghế sofa => dòng 10

C. một máy giặt => chưa có dữ kiện liên quan trong bài

D. đĩa => dựa vào dòng 4 (bếp phải có bát đĩa)

Read the passage and answer the questions 

Boathouses

A boathouse (or a boat house) is a building especially designed for the storage of boats, normally smaller craft for sports or leisure use. These are typically located on open water, such as on a river. Sometimes, a boathouse may be the headquarters of a boat club or rowing club. It may also include a restaurant, a bar, and other leisure facilities. Boathouses also sometimes include living rooms for people, or the whole structure may be used as temporary or permanent housing. Nowadays, many people live on water in boathouses. People living in them cook and sleep in the boat just like those living in a house on land. Sometimes they are used for vacations only, but throughout the world people live in them all year, especially in places experiencing frequent flooding

Câu 6

1. People use boathouses for_____.

  • A.

    sports

  • B.

    leisure activities

  • C.

    earning money

  • D.

    both A &B

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 1-2

Lời giải chi tiết :

Mọi người sử dụng nhà thuyền cho _____.

A. thể thao

B. hoạt động giải trí

C. kiếm tiền

D. cả A & B

Thông tin: A boathouse (or a boat house) is a building especially designed for the storage of boats, normally smaller craft for sports or leisure use.

Tạm dịch: Nhà thuyền (hay nhà thuyền) là một tòa nhà được thiết kế đặc biệt để chứa thuyền, thường là nghề nhỏ hơn để sử dụng thể thao hoặc giải trí.

Câu 7

2. A boathouse may be the headquarters of _________.

  • A.

    a club

  • B.

    a garden

  • C.

    a company

  • D.

    a group

Đáp án: A

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 3

Lời giải chi tiết :

Một nhà thuyền có thể là trụ sở của _________.

A. một câu lạc bộ

B. một khu vườn

C. một công ty

D. một nhóm

Thông tin: Sometimes, a boathouse may be the headquarters of a boat club or rowing club.

Tạm dịch:Đôi khi, một nhà thuyền có thể là trụ sở của một câu lạc bộ thuyền hoặc câu lạc bộ chèo.

Câu 8

3. People can design _________ in a boat house.

  • A.

     a tennis course

  • B.

    a football pitch

  • C.

    a living room

  • D.

    a swimming pool

Đáp án: C

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 4-5

Lời giải chi tiết :

Mọi người có thể thiết kế _________ trong một ngôi nhà thuyền.A. một khóa học quần vợtB. một sân bóng đáC. một phòng kháchD. một hồ bơi

Thông tin: Boathouses also sometimes include living rooms for people, or the whole structure may be used as temporary or permanent housing.

Tạm dịch:Nhà thuyền đôi khi cũng bao gồm phòng khách cho người dân, hoặc toàn bộ cấu trúc có thể được sử dụng làm nhà ở tạm thời hoặc lâu dài.

Câu 9

4. People living in them cook and sleep in the boat just like those living in a house________.

  • A.

    on sky

  • B.

    underground

  • C.

    on space

  • D.

    on land

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Gợi ý: dòng 6-7

Lời giải chi tiết :

Những người sống trong họ nấu ăn và ngủ trên thuyền giống như những người sống trong một ngôi nhà_______.

A. trên bầu trời

B. dưới lòng đất

C. trên không gian

D. trên đất liền

Thông tin: People living in them cook and sleep in the boat just like those living in a house on land.

Tạm dịch:Những người sống trong họ nấu ăn và ngủ trên thuyền giống như những người sống trong một ngôi nhà trên đất liền.

Câu 10

5. People living in a boathouse can experience ________.

  • A.

    drought

  • B.

    flooding

  • C.

    tsunami

  • D.

    earthquake

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

Những người sống trong nhà thuyền có thể trải nghiệm ________.

A. hạn hán

B. lũ lụt

C. sóng thần

D. động đất

Thông tin: Sometimes they are used for vacations only, but throughout the world people live in them all year, especially in places experiencing frequent flooding.

Tạm dịch:Đôi khi chúng chỉ được sử dụng cho các kỳ nghỉ, nhưng trên khắp thế giới mọi người sống ở đó cả năm, đặc biệt là ở những nơi phải thường xuyên bị ngập lụt.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Trắc nghiệm Đọc hiểu Unit 10 Tiếng Anh 6 Global Success của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.