Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Tổng hợp các cấu trúc câu tiếng Anh trong các unit 1 - 20 tiếng Anh lớp 4 chương trình mới
Unit 1
Các mẫu câu | Giải thích |
1.A: Good morning, Miss Hien. (Chào buổi sáng ạ, cô Hiền.) B: Good morning, class. Nice to see you again. (Chào buổi sáng, cả lớp. Rất vui khi gặp lại các em.) | - Để chào khi gặp nhau vào buổi sáng/buổi chiều/buổi tối, em dùng cấu trúc: Good morning./Good afternoon./Good evening. (Chào buổi sáng./ Chào buổi chiều. / Chào buổi tối.) |
2.A: Goodbye. See you tomorrow. (Tạm biệt. Gặp bạn vào ngày mai nhé.) B: Bye. See you later. (Tạm biệt. Gặp bạn sau nhé.) | - Để chào tạm biệt và hẹn gặp lại các em dùng cấu trúc: Goodbye. See you again/tomorrow. (Tạm biệt. Hẹn gặp lại bạn / Hẹn gặp vào ngày mai nhé.) |
3. A: It’s nice to see you. (Vui khi gặp bạn.) B: Nice to meet you, too. (Cũng rất vui được gặp bạn.) | - Để bày tỏ niềm vui khi gặp nhau, em dùng cấu trúc:
Để đáp lại ta nói:
|
Unit 2
Các mẫu câu | |
1.A: Where are you from? (Bạn từ đâu đến?) B: I’m from Japan. (Tôi đến từ Nhật Bản.) | 2.A: What nationality are you? (Quốc tịch của bạn là gì?) B: I’m Japanese. (Tôi là người Nhật.) |
Giải thích | |
Cấu trúc: - Để hỏi và trả lời ai đó từ nơi nào đến, em dùng cấu trúc:
(Có thể dùng thêm“I come from ...” | - Để hỏi và trả lời về quốc tịch của ai đó, em dùng cấu trúc:
- I am + nationality. |
Unit 3
Các mẫu câu | Giải thích |
1.A: What is it today? (Hôm nay là thứ mấy?) B: It’s Monday. (Hôm nay là thứ Hai.) | 1. Để hỏi và trả về thời gian hôm nay là thứ mấy em dùng cấu trúc:
It’s + tên ngày trong tuần. |
2.A: What do you do on Monday? (Bạn làm gì vào thứ Hai?) B: I learn English, Maths and Vietnamese in the morning. (Tôi học tiếng Anh, Toán và tiếng Việt vào buổi sáng.) | 2. Để hỏi và trả lời ai đó làm một việc gì vào một ngày/thời gian cụ thể em dùng câu trúc: What do you do on + ngày trong tuần?(Bạn làm gì vào ngày...?)
(Tôi… vào buổi sáng/ vào buổi chiều.) |
Unit 4
Các mẫu câu | |
1.A: What is the date today? (Hôm nay là ngày mấy?) B: It’s the first of October. (Hôm nay là ngày 1 tháng 10.) | 2.A: When’s your birthday? (Sinh nhật của bạn là khi nào?) B: It’s on the fifth of March. (Sinh nhật mình vào ngày 5 tháng 3.) |
Giải thích | |
Để hỏi hôm nay là ngày nào ta dùng mẫu câu:
Để trả lời ta dùng cấu trúc: It’s + ngày tháng | Để hỏi sinh nhật của bạn mình ngày nào ta dùng mẫu câu:
Để trả lời ta dùng cấu trúc: It’s on + ngày tháng |
Unit 5
Các mẫu câu | |
1.A: What can you do? (Bạn có thể làm gì?) B: I can ride a bike. (Mình có thể đi xe đạp.) | 2.A: Can you play tennis? (Bạn có thể chơi quần vợt không?) B: Yes, I can. / No, I can’t. (Vâng, mình có thể. / Không, mình không thể.) |
Giải thích | |
Để hỏi bạn mình có thể làm được việc gì ta dùng cấu trúc:
Để trả lời ta dùng mẫu câu: I can + động từ giữ nguyên. | Để hỏi bạn mình có thể làm được việc gì hay không ta dùng cấu trúc: Can you + động từ giữ nguyên?(Bạn có thể … không?) Để trả lời ta dùng mẫu câu:
|
Unit 6
Các mẫu câu | ||
1.A: Where’s your school? (Trường của bạn ở đâu?) B: It’s in Nguyen Du Street. (Nó ở trên đường Nguyễn Du.) | 2.A: What class are you in? (Bạn học lớp nào?) B: I’m in Class 4C. (Mình học lớp 4C.) | |
Where is = Where’s It is = It’s I am = I’m | ||
Giải thích | ||
Để hỏi trường học của người khác ở đâu ta dùng mấu câu:
Để trả lời ta dùng mẫu câu: It’s in + tên đường. | Để hỏi người khác học lớp nào ta dùng mẫu câu:
Để trả lời ta dùng mẫu câu: I’m in Class + tên lớp. | |
Câu 7
Các mẫu câu | Giải thích |
1.A: What do you like doing? (Bạn thích làm việc gì?) B: I like watching TV. (Tôi thích xem truyền hình.) 2.A: What’s your hobby? (Sở thích của bạn là gì?) B: I like playing the piano. (Tôi thích chơi đàn dương cầm.) | - Câu hỏi:
dùng để hỏi về sở thích của bạn mình - Để trả lời, em dùng cấu trúc: I like + V-ing + (noun). Example: I like playing chess. (Ví dụ: Tôi thích chơi cờ vua.) |
Unit 8
Các mẫu câu | Giải thích |
1.A: What subject do you have today? (Hôm nay bạn có môn học gì?) B: I have Vietnamese, Maths and English. (Mình có tiếng Việt, toán và tiếng Anh.) | - Để hỏi và trả lời xem bạn em hôm nay học môn gì, em dùng cấu trúc:
- Trả lời: I have + môn học. |
2.A: When do you have English? (Khi nào bạn có môn tiếng Anh?) B: I have it on Mondays, Tuesdays, Thursday and Fridays. (Mình có môn tiếng Anh vào thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ Sáu.) | - Để hỏi và trả lời xem bạn em học một môn học cụ thể vào thời gian nào trong tuần, em dùng cấu trúc: When do you have + môn học? - Trả lời: I have it on + các ngày trong tuần. |
Unit 9
Các mẫu câu | Giải thích |
1.A: What’s he doing? (Anh ấy đang làm gì?) B: He’s reading a text. (Anh ấy đang đọc một văn bản.) 2.A: What are they doing? (Họ đang làm gì?) B: They’re drawing pictures. (Họ đang vẽ tranh.) | Khi muốn hỏi và trả lời ai đó đang làm gì tại thời điểm hiện tại, em dùng cấu trúc
=> He’s/ She’s + V-ing ...(Cô ấy/ Anh ấy đang… .)
=> I’m/ They’re + V-ing...(Tôi/ Họ đang… .) |
Unit 10
Các mẫu câu | Giải thích |
1.A: Where were you yesterday? (Hôm qua bạn đã ở đâu?) B: I was at school. (Mình đã ở trường.) | - Khi muốn hỏi và trả lời ai đó đã ở đâu tại một thời điểm trong quá khứ, em dùng cấu trúc:
=> I was ... (at school/in the library ...). (Tôi đã (ở trường/ thư viện,…). ) |
2.A: What did you do yesterday afternoon? (Chiều hôm qua bạn đã làm gì?) B: I watched TV. (Tôi đã xem truyền hình.) | - Khi muốn hỏi và trả lời ai đó đã làm việc gì tại một thời điểm trong quá khứ, em dùng cấu trúc:
- I + V-ed …(listened to music,did homework ...). (Tôi đã … (nghe nhạc/ làm bài tập về nhà…).) |
Unit 11
Các mẫu câu | Giải thích |
A: What time is it? (Mấy giờ rồi?) B: It’s six o’clock. (6 giờ rồi.) | Để hỏi về thời gian “Mấy giờ rồi?” ta dùng cấu trúc: What time is it? => Trả lời: It’s + giờ. |
A: What time do you get up? (Bạn thức dậy lúc mấy giờ?) B: I get up at six thirty. (Mình thức dậy lúc 6:30.) | Để hỏi bạn mình làm gì lúc mấy giờ ta dùng mẫu câu: What time do you + hành động? => Trả lời: I + hành động + at + giờ. |
Unit 12
Các mẫu câu | Giải thích |
A: What does your mother do? (Mẹ của bạn làm nghề gì?) B: She’s a doctor. (Mẹ mình là bác sĩ.) | Để hỏi ai đó làm nghề gì ta dùng cấu trúc: What does + your + danh từ chỉ thành viên gia đình + do? => Trả lời: He/ She is + a/an + nghề nghiệp. |
A: Where does she work? (Cô ấy làm việc ở đâu?) B: She works in the hospital. (Mẹ mình làm việc trong bệnh viện.) | Để hỏi ai đó làm việc ở đâu ta dùng mẫu câu: Where does + he/she + work? => Trả lời: He/ She + works + in + địa điểm làm việc. |
Unit 13
Các mẫu câu | Giải thích |
A: What’s your favourite food/ drink? (Thức ăn/ Đồ uống yêu thích của bạn là gì?) B: It’s chicken./ Orange juice. (Thịt gà. / Nước cam ép.) | Để hỏi ai đó thích món ăn/ thức uống gì ta dùng mẫu câu: What your favourite food/ drink? => Trả lời: It’s + món ăn/ thức uống. |
A: Would you like some milk? (Bạn uống chút sữa nhé?) B: Yes, please. (Vâng, làm ơn./ Không, cảm ơn.) | Để mời ai đó ăn/ uống món gì ta dùng mẫu câu: Would you like some + đồ ăn/ uống? => Trả lời: - - |
Unit 14
Các mẫu câu | Giải thích |
A: What does he look like? (Anh ấy trông như thế nào?) B: He’s tall and strong. (Anh ấy cao và khỏe mạnh.) | Để hỏi về ngoại hình của ai đó ta dùng mẫu câu: What does he/she look like? => Trả lời: He’s/ She’s + tính từ miêu tả ngoại hình. |
A: Who’s younger? (Ai trẻ hơn?) B: Lan is younger. (Lan trẻ hơn.) | Để hỏi so sánh giữa hai người hoặc hai sự vật ta dùng mẫu câu: Who’s + so sánh hơn? => Trả lời: Danh từ chỉ người + is + sánh hơn? |
Unit 15
Các mẫu câu | Giải thích |
A: When’s Children’s Day? (Khi nào là Quốc tế thiếu nhi?) B: It’s on the first of June. (Vào ngày 1 tháng 6.) | Để hỏi về thời gian xảy ra của sự việc/ sự kiện ta dùng mẫu câu: When’s + tên sự kiện? => Trả lời: It’s on + thời gian diễn ra sự kiện. |
A: What do you do on Children’s Day? (Bạn làm gì vào ngày Quốc tế thiếu nhi?) B: We usually get presents. (Chúng mình thường được nhận quà.) | Để hỏi người khác làm gì vào sự kiện nào đó ta dùng mẫu câu: What do you do on + tên sự kiện? => Trả lời: I / We + hành động? |
Unit 16
Các mẫu câu | Giải thích |
A: Let’s go to the bookshop. (Chúng mình cùng đi nhà sách nhé.) B: Great idea! (Ý kiến hay đó./ Xin lỗi mình bận rồi.) | Để đề nghị cùng nhau đi đâu đó ta dùng mẫu câu: Let’s go to the + địa điểm. => Trả lời: - - |
A: Why do you want to go to the supermarket? (Vì sao bạn muốn đi siêu thị?) B: Because I want to buy some food. (Vì mình muốn mua ít thức ăn.) | Để hỏi lí do vì sao ai đó muốn đi đâu ta dùng mẫu câu: Why do you want to go to the + địa điểm? => Trả lời: Because I want to + động từ (chỉ lý do). |
Unit 17
Các mẫu câu | Giải thích |
A: How much is the T-shirt? (Áo phông này có giá bao nhiêu?.) B: It’s 50,000 dong. (Nó 50,000 đồng.) | Để hỏi về giá tiền của một vật ta dùng mẫu câu: How much is the ______? => Trả lời: It’s + giá tiền. |
A: How much are the jeans? (Chiếc quần jeans này có giá bao nhiêu?) B: They are 105 USD. (Nó có giá 105 USD.) | Để hỏi về giá tiền của nhiều vật hoặc một vật mang nghĩa số nhiều ta dùng mẫu câu: How much are the _______? => Trả lời: They are + giá tiền. |
Unit 18
Các mẫu câu | Giải thích |
A: What’s your phone number? (Số điện thoại của bạn là gì?) B: It’s 0904570985. (Là 0904570985.) | Để hỏi về số điện thoại liên hệ ta dùng mẫu câu: What’s your phone number? => Trả lời: It’s + số điện thoại. |
A: Would you like to go swimming? (Bạn muốn đi bơi không?) B: I’d love to. (Mình rất thích./ Xin lỗi mình không thể.) | Để hỏi ai có thích làm việc gì hay không ta dùng mẫu câu: Would you like to + động từ? => Trả lời: - - |
Unit 19
Các mẫu câu | Giải thích |
A: What animal do you want to see? (Bạn muốn xem động vật nào?) B: I want to see monkeys. (Mình muốn ngắm những chú khỉ.) I like monkeys because they are funny. (Tôi thích những chú khỉ vì chúng vui nhộn.) | - Để hỏi về con vật mà bạn thích xem ta dùng mẫu câu: What animal do you want to see? (Bạn muốn xem động vật nào?) => Trả lời: I want to see + tên con vật. - Để giải thích lí do vì sao mình thích hay không thích ta dùng mẫu câu:
(Tôi thích... bởi vì... ./ Tôi không thích bởi vì... .) |
What animal do you want to see?
Unit 20
Các mẫu câu | Giải thích |
A: Where are you going this summer? (Bạn định đi đâu vào mùa hè này?) B: I’m going to Ha Long Bay. (Mình định đi vịnh Hạ Long.) | - Để hỏi về kế hoạch định đi đến đâu trong kì nghỉ hè ta dùng mẫu câu:
(Bạn định đi đâu vào mùa hè này?) - Trả lời: I’m going to + địa điểm. |
A: What are you going to do? (Bạn định làm gì?) B: I’m going to eat seafood. (Mình định ăn hải sản.) | - Để hỏi về những việc định làm trong tương lai ta dùng mẫu câu:
(Bạn định làm gì?) - Trả lời: I’m going to + động từ. |
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Lý thuyết Ngữ pháp - Ôn hè Tiếng Anh lớp 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.
















thay cho“I’m from ...”)









































What’s he/ she doing?
What are you/ they doing?

Where were you yesterday?















/ No, thanks. 












/ Sorry, I’m busy. 












/ Sorry, I can’t. 
I’d love to.
Sorry, I can’t. 



I like… because… . /
I don’t like… because… .

Where are you going this summer?

What are you going to do?