Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Phiếu bài tập ôn hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh đề số 9 có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập hè hiệu quả
Đề bài
I. Give the correct forms of verbs in the brackets.
1. Where he (fly)_______? – To Ho Chi Minh City.
2. I (eat) _______my breakfast at a food store.
3. My father (listen) _______ to the radio now.
4. Where is your mother? - She _______ (have) dinner in the kitchen.
5. Mr. Nam can’t (work) _______ at the moment.
II. Read the text and complete the sentence.
Hello everyone. My name is Phong. Today is Saturday. I don't have to go to school on Saturday and Sundays. Today I am going to the zoo with my friends: Hoang and Tuan. Hoang is feeding monkeys. He likes monkeys very much because they are fast and intelligent. Tuan likes elephants because they are beautiful and gentle. We don't like crocodiles because they are scary.
6. Phong doesn't go to school on ______ and ________.
7. What is Hoang doing? - He is feeding ______.
8. What animals don't they like? - They don't like ______ because _________.
9. Tuan likes _____ because ___________.
10. Phong is going to the zoo with ___ and _____.
III. Choose the correct answer to each question.
11. Can you drink __________? - Yes, I can.
A. milk
B. bread
C. rice
D. chicken
12. What’s your favourite color? I like blue. What _________ you?
A. the
B. about
C. this
D. and
13. Do you like frogs? - ______________, I do.
A. No
B. Yes
C. Not
D. And
14. ______animal do you like? - I like cats.
A. What
B. How
C. When
D. Which
15. There is a ___________.
A. cats
B. bird
C. pens
D. eraser
IV. Reorder the words to make correct sentences.
16. the/ in/ flowers/ the/ morning/ watered/ I
______________________
17. this/ painted/ mask/ we/ a/ nice/ afternoon
______________________
18. evening/ guitar/ the/ did/ she/ yesterday/ play/?
_____________________
19. did/ do/ you/ what/ weekend/ last/?
_____________________
20. in/ he/ his/ the/ cleaned/ room/ morning/ living
_____________________
---------------------THE END---------------------
Đáp án
HƯỚNG DẪN GIẢI
Thực hiện: Ban chuyên môn
I. Give the correct forms of verbs in the brackets. (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.) 1. Where _______ he (fly)_______? – To Ho Chi Minh City. 2. I (eat) _______my breakfast at a food store. 3. My father (listen) _______ to the radio now. 4. Where is your mother? - She _______ (have) dinner in the kitchen. 5. Mr. Nam can’t (work) _______ at the moment. |
Phương pháp:
Thì hiện tại đơn diễn tả thói quen, sự thật: S + V/Vs/es
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói: S + am/ is/ are + V-ing
Cách giải:
1. Where does he fly? – To Ho Chi Minh City.
(Anh ấy bay đi đâu? – Đến thành phố Hồ Chí Minh.)
Giải thích: Câu hỏi về lịch trình nên dùng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “he” số ít => where + does + he + V?
2. I eat my breakfast at a food store.
(Tôi ăn sáng ở cửa hàng thực phầm.)
Giải thích: Câu diễn tả thói quen, sự việc xảy ra thường xuyên nên dùng thì hiện tại đơn, chủ ngữ “I” + động từ giữ nguyên.
3. My father is listening to the radio now.
(Bây giờ bố tôi đang nghe đài phát thanh.)
Giải thích: Trong câu có “now” nên dùng thì hiện tại tiếp diễn, chủ ngữ “father” số ít => S + is V-ing
4. Where is your mother? - She is having dinner in the kitchen.
(Mẹ cháu đâu? – Mẹ cháu đang ăn tối trong bếp ạ.)
Giải thích: Trả lời cho câu hỏi ai đang ở đâu ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả ai đang làm gì.
5. Mr. Nam can’t work at the moment.
(Hiện tại Nam không thể làm việc.)
Giải thích: can’t + động từ giữ nguyên
II. Read the text and complete the sentences. (Đọc văn bản và hoàn thành các câu.) Hello everyone. My name is Phong. Today is Saturday. I don't have to go to school on Saturdays and Sundays. Today I am going to the zoo with my friends: Hoang and Tuan. Hoang is feeding monkeys. He likes monkeys very much because they are fast and intelligent. Tuan likes elephants because they are beautiful and gentle. We don't like crocodiles because they are scary. 6. Phong doesn't go to school on ______ and ________. 7. What is Hoang doing? - He is feeding ______. 8. What animals don't they like? - They don't like ______ because _________ 9. Tuan likes _____ because ___________ 10. Phong is going to the zoo with ___ and _____. |
Tạm dịch bài đọc:
Xin chào tất cả mọi người. Tôi tên là Phong. Hôm nay là thứ Bảy. Tôi không phải đi học vào thứ Bảy và Chủ nhật. Hôm tôi em cùng các bạn đi chơi sở thú: Hoàng và Tuấn. Hoàng đang cho khỉ ăn. Bạn ấy rất thích khỉ vì chúng nhanh nhẹn và thông minh. Tuấn thích voi vì chúng xinh đẹp và hiền lành. Chúng tôi không thích cá sấu vì chúng rất đáng sợ.
Cách giải:
6. Phong doesn't go to school on Saturdays and Sundays.
(Phong không đi học vào thức Bảy và Chủ nhật.)
7. What is Hoang doing? - He is feeding monkeys.
(Hoàng đang làm gì? – Bạn ấy đang cho khỉ ăn.)
8. What animals don't they like? - They don't like crocodiles because they are scary.
(Họ không thích động vật nào? – Họ không thích cá sấu vì chúng đáng sợ.)
9. Tuan likes elephants because they are beautiful and gentle.
(Tuấn thích voi vì chúng xinh xắn và hiền lành.)
10. Phong is going to the zoo with Hoang and Tuan.
(Phong đang đi sở thú với Hoàng và Tuấn.)
III. Choose the correct answer to each question. (Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.) 11. Can you drink __________? - Yes, I can. A. milk B. bread C. rice D. chicken 12. What’s your favourite color? I like blue. What _________ you? A. the B. about C. this D. and 13. Do you like frogs? - ______________, I do. A. No B. Yes C. Not D. And 14. ______animal do you like? - I like cats. A. What B. How C. When D. Which 15. There is a ___________. A. cats B. bird C. pens D. eraser |
11.A
Can you drink milk? - Yes, I can.
(Bạn có thể uống sữa không? – Vâng, mình có.)
milk (n): sữa
bread (n): bánh mì
rice (n): cơm
chicken (n): thịt gà
12.
What’s your favourite colour? - I like blue. What about you?
(Bạn thích màu gì? – Mình thích màu xanh lam. Còn bạn thì sao?)
Mấu câu: What about you? (Còn bạn thì sao?)
13. B
Do you like frogs? - Yes, I do.
(Bạn có thích ếch không? – Có.)
Trả lời cho câu hỏi Yes/No thì hiện tại đơn:
Do you + V? => Yes, I do. / No, I don’t.
14.A
What animal do you like? - I like cats.
(Bạn thích con vật nào? – Tôi thích mèo.)
What: cái gì
How: như thế nào
When: khi nào
Which: cái nào (có giới hạn về số lượng)
15. B
There is a bird.
(Tôi thích một chú chim.)
Mẫu câu: There is a + danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm
cats (danh từ số nhiều): những con mèo
bird (danh từ số ít): con chim
pens (danh từ số nhiều): những cây bút mực
eraser (danh từ số ít): cục tẩy
IV. Reorder the words to make correct sentences. 16. the/ in/ flowers/ the/ morning/ watered/ I ______________________ 17. this/ painted/ mask/ we/ a/ nice/ afternoon ______________________ 18. evening/ guitar/ the/ did/ she/ yesterday/ play/? _____________________ 19. did/ do/ you/ what/ weekend/ last/? _____________________ 20. in/ he/ his/ the/ cleaned/ room/ morning/ living _____________________ |
16. I watered the flowers in the morning.
(Tôi đã tưới hoa sáng nay.)
17. We painted a nice mask this afternoon.
(Chúng tôi đã sơn một chiếc mặt nạ đẹp chiều nay.)
18. Did she play the guitar yesterday evening?
(Tối qua bạn đã chơi đàn ghi-ta à?)
19. What did you do last weekend?
(Cuối tuần trước bạn đã làm gì?)
20. He cleaned his living room in the morning.
(Anh ấy đã lau dọn phòng khách sáng nay.)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Tiếng Anh - Đề số 9 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.