Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Phương án nào nêu đúng thời điểm ra đời của tác phẩm Chinh phụ ngâm?

Câu 1

Trả lời Câu hỏi 1 trang 11 SBT Văn 9 Cánh diều

Phương án nào nêu đúng thời điểm ra đời của tác phẩm Chinh phụ ngâm?

A. Thời kì đất nước hòa bình

B. Thời kì nội chiến, loạn lạc

C. Giai đoạn đất nước chống xâm lược

D. Giai đoạn phong kiến thịnh trị

Phương pháp giải:

Dựa vào thông tin đã học và tìm hiểu về văn bản

Lời giải chi tiết:

Đáp án B

Câu 2

Trả lời Câu hỏi 2 trang 11 SBT Văn 9 Cánh diều

Nỗi lòng người chinh phụ được thể hiện như thế nào? Đâu là nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích, đồng thời tìm hiểu bối cảnh sáng tác văn bản

Lời giải chi tiết:

Việc thể hiện nỗi lòng người chinh phụ và nguyên nhân dẫn đến tâm trạng ấy:

- Để thể hiện nỗi lòng từ tin tưởng đến thất vọng, buồn chán, nhớ thương của người chinh phụ, tác giả bản diễn Nôm đã sử dụng các phát ngôn trực tiếp của nhân vật. Điều này có ý nghĩa làm thay đổi cách diễn tả cảm xúc nhân vật, bởi nội tâm người chinh phụ được nhìn nhận từ bên trong, chứ không chỉ được miêu tả từ bên ngoài qua dáng mạo và cảnh vật thiên nhiên.

Việc để cho nhân vật trực tiếp than vẫn về cuộc sống của mình đã đem lại sắc thái thẩm mĩ mới cho tác phẩm, nâng cao tính biểu cảm của lời thơ, từ đó tạo nền tính chân thực của cảm xúc. Đây là một bước tiến mới trong nghệ thuật miêu tả tâm lí, nội tâm nhân vật của văn học trung đại Việt Nam mà trước đó chưa có.

Còn khi thể hiện khát vọng hạnh phúc vợ chổng, nuối tiếc tuổi trẻ, trôi qua trong vô vọng, tác gia lại gián tiếp sử dụng hình ảnh của thiên nhiên hữu tình. Đây là nghệ thuật ước lệ tượng trưng tiêu biểu của văn học trung đại trước những vấn đề tình cảm tế nhị không thể thể hiện trực tiếp.

- Nguyên nhân dẫn đến tâm trạng buồn thương, nhớ tiếc của người chinh phụ: Những lời than vãn của người chính phụ cho thấy chính khát vọng hạnh phúc lún đôi, mong ngày người chồng trở về từ nơi chiến địa ác liệt, gia đinh được sum họp là nguyên nhân nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ. Nguyên nhân bao trùm hơn là những cuộc chiến tranh phong kiến phí nghĩa đã gây nên cảnh chết chóc, bi thương, chia lia lứa đôi, tàn phá hạnh phúc của con người.

Câu 3

Trả lời Câu hỏi 3 trang 11 SBT Văn 9 Cánh diều

Hãy phân tích mối quan hệ giữa cảnh vật và tâm trạng của người chinh phụ từ dòng 9 đến dòng 20.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ đoạn trích từ dòng 9 đến dòng 20

Lời giải chi tiết:

Nghệ thuật tá cảnh ngụ tình của đoạn trích và cả tác phẩm Chính phụ ngâm được khái quát trong câu lục bát: “Cảnh buồn người thiết tha lòng / Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun.” (sau này đã được Nguyễn Du nâng lên thành một triết lí nghệ thuật điển hình, tiêu biểu cho bút pháp tà cảnh ngụ tình: “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu / Người buồn cánh có vui đâu bao giờ.”). Điều đó được thể hiện rõ nét trong đoạn trích từ dòng 9 đến đòng 20 của văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ. Ô đây có hai bức tranh phong cảnh thiên nhiên:

- Thiên nhiên được miêu tà trong khổ thơ từ dòng 9 đến dòng 12 và khổ thơ từ dòng 13 đến dòng 16 thê lương, ảm đạm, phản ánh tâm trạng đầy lo lắng, day dứt của người chinh phụ. Giữa thiên nhiên và con người có một mối tương quan mật thiết. Lòng người mà đau buồn thì cảnh vật thiên nhiên cũng sẽ nhuốm đượm nỗi xót xa, đau khổ của con người.

- Ở khổ thơ cuối, cảnh thiên nhiên nguyệt - hoa quấn quýt hữu tình phản ánh tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi, sum họp gia đình của người chinh phụ. Tuy nhiên, đó chỉ là sự mơ mộng mang tính bi kịch trong hoàn cảnh vô vọng của người chỉnh phụ.

Câu 4

Trả lời Câu hỏi 4 trang 11 SBT Văn 9 Cánh diều

Hãy nêu chủ đề của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Phương pháp giải:

Từ nội dung rút ra chủ đề

Lời giải chi tiết:

Chủ đề của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ: Đoạn trích diễn tả nỗi cô đơn, buồn tủi của người chinh phụ khi có chồng ra trận, qua đó phê phán những cuộc chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cành chia lìa lứa đôi, đồng thời khẳng định và đề cao khát vọng về hạnh phúc lứa đôi, tình cảm gia đình. Đoạn trích cũng cho thấy giá trị nhân văn tiêu biểu trong bối cảnh xã hội không quan tâm đến cuộc sống của con người, đặc biệt là thân phận người phụ nữ.

Câu 5

Trả lời Câu hỏi 5 trang 11 SBT Văn 9 Cánh diều

Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ, nhịp điệu của thể song thất lục bát trong văn bản Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Phương pháp giải:

Vận dụng kiến thức đã học về các biện pháp tu từ, thể thơ song thất lục bát

Lời giải chi tiết:

Ngôn từ được sử dụng trong đoạn trích vừa cổ kính, trang nghiêm, lại vừa giàu sức biểu cảm, biêu hiện những tâm sự sâu kín trong lòng người chính phụ. Nhờ vậy các bình ảnh được tác giả tạo dựng trong bải thơ vừa đẹp đê, sang trọng, lại vừa nét buồn gợi nên sự đồng cảm của người đọc.

- Để có được thành công trên, tác giả bài thơ đã sử dụng một số biện pháp tu từ sau:

+ Biện pháp tu từ so sánh: Biện pháp này được sử dụng rộng rãi trong đoạn trích (như các so sánh: “nghìn vàng” so với tấm lòng: “nỗi nhớ chàng” với “trời” cao, “trời thăm thăm"; "sương như búa" - "tuyết dường cưa"; "nguyệt" - "hoa" ....). Những so sánh này mang tính biểu cảm mạnh mẽ, qua đó, nhà thơ đã diễn tả một cách tài tình thể giới nội tâm của nhân vật trữ tình, giúp cho thế giới tâm hồn của con người vốn xa lạ, bí ẩn bỗng trở nên gần gũi, dễ hiểu trong mỗi câu thơ.

+ Biện pháp điệp từ, điệp ngữ nối câu trước với câu sau, kết hợp với việc sử dụng từ láy (Vi dụ: Trong năm dòng thơ đầu, các từ "non Yên", "thăm thăm", “trời" được lặp lại tạo sự triền miên không dứt, làm tăng khả năng biểu hiện nỗi nhớ của người chính phụ). Điều này cũng góp phẩn tạo nhịp điệu triển miên, buồn bã của đoạn thơ.

- Nhịp điệu của thơ song thất lục bát trong đoạn trích được biểu hiện ở cách ngắt nhịp dòng thơ. Có thể nói, nhịp điệu triển miên của thể song thất lục bát rất phù hợp với nỗi buồn thương da diết khôn nguôi của người chỉnh phụ.

- Các biện pháp đối cũng góp phần tạo nên nhịp điệu triền miên, buồn bã trong đoạn trích. Biểu hiện ở việc đối hai dòng thơ với nhau, thường là hại đòng bảy; đối trong từng dòng, thường là trong dòng tám. Ví dụ dưới đây thể hiện cả hai cách đổi này: Sương như búa, bổ mòn gốc liễu, //

Tuyết dường cưa, xẻ héo cành ngô.

Giọt sương phú, // bụi chim gù,

Sâu tưởng kêu vắng, // chuông chùa nện khơi.

Tác giả đã sử dụng một cách đa dạng hình thức đối cũng như các biện pháp tu từ khiến cho nhịp điệu của thể thơ phong phủ hơn. Do đó, việc diễn tả nội tâm nhân vật trữ tình cũng trở nên sinh động, sâu sắc hơn. Điều này như một biểu hiện mẫu mực của sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội dung và hình thức nghệ thuật trong tác phẩm văn học, làm nổi bật những giá trị nội dung của tác phẩm.

Câu 6

Trả lời Câu hỏi 6 trang 11 SBT Văn 9 Cánh diều

Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Phương pháp giải:

Từ nội dung rút ra giá tị nội dung và nghệ thuật

Lời giải chi tiết:

- Giá trị nội dung:

+ Tâm trạng nhớ nhung của người chinh phụ

+ Nỗi niềm cô đơn, lẻ loi chiếc bóng của người chinh phụ

+ Khát vọng ái ân lứa đôi, mong chờ hạnh phúc gia đình của người chinh phụ trước thiên nhiên hữu tình

- Giá trị nghệ thuật:

+ Thể thơ song thất lục bát với vai trò của caia song thất và câu lục bát

+ Bút pháp trữ tình là bút pháp nghệ thuật nổi bật của đoạn trích. Bút pháp tả cảnh ngụ tình cũng đã được sử dụng hết sức điêu luyện tạo nên những dòng thơ tiêu biểu cho thể thơ song thất lục bát

+ Sử dụng các biện pháp nghệ thuật tu từ như so sánh, điệp từ, điệp ngữ, từ láy.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập đọc hiểu: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ trang 11 sách bài tập Ngữ văn 9 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.