Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc bài thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu và trả lời các câu hỏi:

Câu 1

Trả lời Câu hỏi 1 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Cho biết đặc điểm của thể thơ được thể hiện qua bài thơ

Phương pháp giải:

Dựa vào đặc trưng thể loại

Lời giải chi tiết:

Bài thơ được viết theo thể thơ bảy chữ.

- Gieo vần chân, vần hỗn hợp (vần liền: tang - hàng, cành - xanh, ngơ – mà đi - li, ...; vần cách: hàng - vàng, xanh - manh, mờ - đò, li - gì).

- Ngắt nhịp 4/3 đều đặn ở các dòng thơ.

Câu 2

Trả lời Câu hỏi 2 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Trong hai khổ thơ đầu, cảnh sắc mùa thu trong vườn hiện lên như thế nào? Chỉ ra các biện pháp tu từ, các từ láy được sử dụng trong hai khổ thơ và nêu tác dụng của chúng.

Phương pháp giải:

Chú ý cảnh sắc mùa thu được miêu tả trong hai khổ thơ đầu

Lời giải chi tiết:

Mặc dù bước đi của mùa thu rất chậm rãi nhưng nhà thơ đã cảm nhận được những thay đổi tinh tế của cảnh sắc trong vườn:

- Rặng liễu rủ được nhân hoa thành hình ảnh những người phụ nữ đang đứng chịu tang: "Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,/ Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng". Từ láy đìu hiu gợi lên cảm giác vắng vẻ, buồn bã.

- Lá cây chuyển vàng khiến mùa thu như khoác lên mình chiếc áo màu mơ phai thơ mộng được dệt nên từ muôn ngàn chiếc lá vàng. Biện pháp tu từ nhân hoá gợi lên sự thay đổi bất ngờ của cây lá mùa thu.

- Một vài loài hoa đã lác đác rụng. Chú ý cách sử dụng từ ngữ mới lạ (hơn một loài hoa) diễn tả hình ảnh chứa nhiều loài hoa tàn rụng.

- Sắc đỏ của lá thu đang lấn dần từng chút sắc xanh. Biện pháp tu từ nhân hoá miêu tả trạng thái chuyển dần từ màu xanh sang màu đỏ của lá thu.

- Những luồng gió thổi nhẹ làm rung rinh lá ... Cành cây rụng lá để lộ “đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh”. Cách kết hợp từ mới lạ luồng run rẩy, nhánh khô gầy; từ láy rung rinh, mỏng manh đã gợi lên những trạng thái vận động mơ hồ, tinh tế của vạn vật khi mùa thu tới.

Câu 3

Trả lời Câu hỏi 3 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Trong hai khổ thơ cuối, mùa thu tới làm cảnh vật và con người thay đổi ra sao?

Phương pháp giải:

Chú ý những cách kết hợp từ ngữ độc đáo, mới lạ để tái hiện hình ảnh thiên nhiên và con người trong không gian khi mùa thu tới; xác định các biện pháp tu từ và tác dụng của nó trong việc thể hiện sự thay đổi của con người

Lời giải chi tiết:

- Vầng trăng mủa thu khi mờ khi tỏ được nhân hoa thành cô thiếu nữ thỉnh thoảng "tự ngân ngơ". Cụm từ tự ngần ngơ diễn tả trạng thái ngần ngơ một mình, ngần ngơ ve chinh mình, không còn chú ý gì đến xung quanh, vì vẻ đẹp của thiên nhiên mùa thu quá đỗi thơ mộng hay vì một cớ mơ hồ nào đó.

- Núi non ở xa bắt đầu mờ dần vì sương mù bao phủ.

- Cái rét theo gió thấm đượm khắp không gian. Biện pháp tu từ ẩn dụ (đã nghe rét mướt) kết hợp với nhân hoa (rét mướt luồn trong gió) thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về cái lạnh đầu mùa: Gió rét đầu mùa chưa thổi về ào ạt mà mới chỉ “lén lút” thâm nhập vào “lãnh địa” mùa thu.

- Trời lạnh nên người qua lại trên sông ít. Biện pháp tu từ đảo ngữ (Đã vắng

 người sang những chuyển đò ... ) nhấn mạnh tình trạng thưa thớt, vắng vẻ của những chuyến đò.

- Mây cuộn lên từng đám trên bầu trời. Những cánh chim di trú bay về phương nam. Mây và cánh chim gợi lên nỗi buồn chia li như "bèo dạt mây trôi" khắp bốn phương trời.

- Biện pháp tu từ nhân hoá (Khí trời u uất hận chia li) miêu tả vẻ âm u của bầu trời, đồng thời làm toát lên một nỗi buồn bao trùm khắp không gian.

- Cuối bài thơ là hình ảnh một vài thiếu nữ “buồn không nói", "tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi". Những người thiếu nữ tâm hồn trong trẻo, ngây thơ dường như để mặc cho những suy nghĩ bâng khuâng hòa cùng mây trời

Câu 4

Trả lời Câu hỏi 4 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Qua bài thơ, nhà thơ thể hiện cảm nhận như thế nào về thời gian?

Phương pháp giải:

Câu hỏi gợi ý: Sự thay đổi của thiên nhiên trong bài thơ diễn ra nhanh hay chậm, nhiều hay ít? Vì sao nhà thơ lại chú ý đến sự thay đổi đó? Câu thơ “Đây mùa thu tới, mùa thu tới” thể hiện thái độ gì của nhà thơ đối với mùa thu và đối với thời gian?

Lời giải chi tiết:

Qua bài thơ, nhà thơ thể hiện cảm quan mới mẻ về thời gian so với thơ ca trung đại. Thời gian không tuần hoàn mà hữu hạn, một đi không trở lại như Xuân Diệu từng viết trong bài thơ Vội vàng: “Xuân đang tới nghĩa là xuân đang qua/ Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”. Con người cần sống hết mình bởi đời người ngắn ngủi. Nhà thơ luôn chú ý từng bước đi của thời gian qua sự thay đổi của không gian dù chưa rõ ràng (hơn một, rũa, luồn, ... ). Khi thấy mùa thu đên trên rặng liễu, ông đã cấp báo: "Đây mùa thu tới, mùa thủ tới, để nhắc nh mọi người đừng để hoai phí thời gian.

Câu 5

Trả lời Câu hỏi 5 trang 17 SBT Văn 9 Kết nối tri thức

Xác định nghĩa của từ rũa trong câu thơ "Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh“.

Phương pháp giải:

Dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ rũa trong câu thơ “Trong vự sắc đỏ rũa màu xanh”.

Lời giải chi tiết:

Từ rũa là động từ có nghĩa gốc là mài (kim loại, móng tay, ... ) bằng giũa. Trong câu thơ này, rũa có nghĩa là lấn dần từng chút một.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 5 trang 16 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.