Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc bài thơ Cánh đồng thơ ấu của Dương Kiều Minh và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trả lời Câu hỏi 1 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu căn cứ để xác định thể thơ.
Phương pháp giải:
Xác định số chữ (tiếng) trong mỗi dòng thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp để chỉ ra đặc điểm của thể thơ sáu chữ.
Lời giải chi tiết:
- Mỗi dòng thơ có 6 chữ (tiếng).
- Bài thơ sử dụng vần chân, vần cách: người - nơi, rồi - thôi, thơi - lời.
- Nhịp thơ linh hoạt: 2/2/2, 3/3, 1/2/3 và 1/3/2.
Câu 2
Trả lời Câu hỏi 2 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Trong hai khổ thơ đầu, cánh đồng thời thơ ấu hiện lên như thế nào trong kí ức của "ta"? Xác định những biện pháp tu từ nổi bật trong hai khổ thơ và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Xác định những câu thơ miêu tả cánh đồng thơ ấu trong hai khổ thơ đầu, từ đó rút ra nhận xét. Em tìm trong hai khổ thơ dấu hiệu của các biện pháp tu từ, xác định những biện pháp tu từ nổi bật và nêu tác dụng của chúng
Lời giải chi tiết:
- Trong hai khổ thơ đầu, cánh đồng thời thơ ấu hiện lên trong kí ức của "ta" như thuở khởi nguyên:
+ Cánh đồng ấy được bao quanh bởi một màu thiên thanh. Biện pháp tu từ ẩn dụ ví bầu trời với chiếc nôi gợi lên hình ảnh cánh đồng nằm thảnh thơi trong chiếc nôi bầu trời xanh biếc.
+ Cánh đồng ấy vắng vẻ không một bóng người, cũng tuyệt không một dấu chân người qua lại. Biện pháp tu từ điệp ngữ (không không không cả bóng người; không bước chân) đã làm nổi bật không gian vắng lặng, tịch mịch, sâu thẳm của cánh đồng. Đồng thời, nó cũng gợi lên một thế giới tâm hồn trong trẻo, ngây thơ của cậu bé - "ta" thuở ấu thơ. "Ta" dành cho canh đông thơ ấu một tình cảm nhớ thương, luyến tiếc. Tình cảm ấy được the hiện qua biện pháp tu từ điệp ngữ (mo mơ). Điệp ngữ “mơ mơ” nhấn mạnh ước mong được trở về với cánh đồng ấu thơ, cũng là trở về với tuổi thơ đẹp để, đồng thời thể hiện niềm bâng khuâng tiếc nuối tuổi thơ đã qua đi không trở lại.
Câu 3
Trả lời Câu hỏi 3 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Nêu những cảm nhận của “ta" về hình ảnh cánh đồng trong thực tại thể hiện ở khổ thơ thứ ba và thứ tư. Trong khổ thơ thứ tư, nhà thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ đó.
Phương pháp giải:
Xác định trong khổ thơ thứ ba và khổ thơ thứ tư những từ ngữ miêu tả hình ảnh cánh đồng trong thực tại và những từ ngữ diễn tả cảm xúc, từ đó xác định cảm nhận của "ta". Em tìm trong khổ thơ thứ tư các biện pháp tu từ và nêu tác dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
- Trở về tìm lại cánh đồng thơ ấu, "ta" gặp cô thôn nữ thân thiện, tươi cười, vồn vã chào như thể đã quen biết. Nhưng "ta" lại cảm thấy xa lạ bởi "ta" không còn là cậu bé ngày xưa. Sau những năm tháng "theo dòng đời", "phiêu bạt nơi phồn hoa" (Phó Đức Phương, Về quê), "ta" đã trưởng thành, đổi khác, không còn thuộc về nơi này - nơi của những tâm hồn ngây thơ, hồn nhiên, chân chất. Nhịp 2/2/2 của câu thơ “Em đấy, em cười, thôn nữ" diễn tả tâm trạng bối rối khi gặp người con gái vừa lạ vừa quen của "ta".
"Ta" cũng ngậm ngùi khi nhận thấy tình yêu trong sáng thuở nào đã lùi xa, mờ dần trong kí ức (Kia đôi nhân tình gần khuất), chỉ còn lại những hình ảnh ghi dấu tình yêu ban đầu như những chứng nhân lặng lẽ (chiếc cầu cong, hàng cây thân trắng, toà nhà cồ).
- Trong khổ thơ thứ tư, biện pháp tu từ điệp ngữ (kia) kết hợp liệt kê, nhân hoá (chiếc cầu cong thảnh thơi, toà nhà cổ im lời) gợi lên biết bao hình ảnh gắn với những kỉ niệm đẹp đẽ không thể nào quên, khiến cho ranh giới giữa hiện tại và quá khứ, thực và ảo, hiện hữu và kí ức dường như bị xoá nhoà. Người và cảnh như vẫn còn đây mà cũng như đã xa rồi.
Câu 4
Trả lời Câu hỏi 4 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
Phương pháp giải:
Đọc kĩ nội dung bài thơ, từ nội dung rút ra chủ đề, cảm hứng chủ đạo
Lời giải chi tiết:
Em căn cứ vào nhan đề, những hình ảnh và những từ ngữ miêu tả, thể hiện tình cảm, cảm xúc để xác định chủ đề và cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
- Chủ đề: tình yêu tuổi thơ đẹp đẽ chan hoà trong tình yêu quê hương, tình cảm gia đình và những rung động đầu đời.
- Cảm hứng chủ đạo: nỗi lứu luyến, tiếc nhớ những kỉ niệm đẹp đẽ, trong sáng của tuổi thơ; sự gắn bó tha thiết, máu thịt với đồng đất quê hương, với cha mẹ, gia đình, ...
Câu 5
Trả lời Câu hỏi 5 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Từ cảm nhận về bài thơ, em hãy nêu suy nghĩ của mình về vai trò của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.
Phương pháp giải:
Em trả lời theo cảm nhận và trải nghiệm cá nhân
Lời giải chi tiết:
- Tuổi thơ rất quan trọng trong cuộc đời mỗi người vì đầy là giai đoạn con người hình thành nhân cách từ những trải nghiệm khó quên.
- Gia đình, nhà trường, xã hội cần tạo môi trường tốt nhất để trẻ em có tuổi thơ đẹp. Mỗi cá nhân khi còn bé được cha mẹ, người thân nuôi dưỡng thì cần cố gắng học tập, rèn luyện va lưu giữ những kỉ niệm tốt đẹp; khi trưởng thành cần trân trọng những kỉ niệm đó và cố gắng tạo một môi trường tốt cho thế hệ tiếp theo. Những người có trải nghiệm tiêu cực trong tuổi thơ thì hãy lấy đó làm động lực để cố gắng vươn lên trong cuộc sống.
Câu 6
Trả lời Câu hỏi 6 trang 15 SBT Văn 9 Kết nối tri thức
Tìm một số ví dụ cho thấy cụm từ chiếc nôi có thể được dùng với nghĩa khác so với nghĩa của cụm từ này trong dòng thơ"trong chiếc nôi màu thiên thanh".
Phương pháp giải:
Tìm một số ví dụ cho thấy cụm từ chiếc nôi có thể được dùng theo một nghĩa khác với nghĩa của nó trong dòng thơ "trong chiếc nôi màu thiên thanh".
Lời giải chi tiết:
- Ai Cập cổ đại là một trong những chiếc nôi của văn minh nhân loại.
- Gia đình là điểm tựa yêu thương, là chiếc nôi của mỗi người.
- Kinh Bắc là chiếc nôi của nghệ thuật hát dân ca quan họ.
- Chúng ta luôn luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối - đó là cái máy điều hoà khí hậu vĩ đại của chúng ta.
(Nguyễn Bát Can - Lã Vĩnh Quyên, Sức khoẻ của thanh niên)
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 3 trang 14 sách bài tập Ngữ văn 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.