Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Nhận xét dưới đây về thể thơ được sử dụng trong bài Thu vịnh đúng hay sai?

Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật, tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu cơ bản về luật bằng trắc, niêm, vần, đối.

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ văn bản

- Áp dụng kiến thức thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Lời giải chi tiết:

A. Đúng

Câu 2

Câu 2 (trang 15 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Câu nào nhận xét đúng về yếu tố thời gian của bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong bài thơ?

A. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong buổi bình minh.

B. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong buổi hoàng hôn.

C. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong đêm trăng.

D. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong nhiều khoảng thời gian.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

D. Bức tranh thiên nhiên mùa thu được miêu tả trong nhiều khoảng thời gian

Câu 3

Câu 3 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Đọc lại bốn câu thơ đầu và thực hiện các yêu cầu sau:

a. Cho biết bức tranh thiên nhiên được miêu tả theo trình tự nào của không gian.

b. Tác giả đã lựa chọn những sự vật nào để tái hiện bức tranh thiên nhiên mùa thu? Chỉ ra các từ ngữ được dùng để miêu tả từng sự vật đó.

c. Nêu ấn tượng của em về bức tranh thiên nhiên mùa thu.

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ văn bản

- Nêu nhận xét khái quát

Lời giải chi tiết:

a. Bức tranh thiên nhiên được miêu tả theo trình tự từ cao xuống thấp, từ xa đến gần.

b. Tác giả đã lựa chọn những sự vật để tái hiện bức tranh thiên nhiên mùa thu:

- trời thu: xanh ngắt, mấy tầng cao

- gió: hắt hiu

- nước: biếc, tầng khói phủ

- song: thưa, mặc bóng trăng vào

- giậu hoa: mấy chùm

c. Tác giả đã tạo nên bức tranh thiên nhiên với những nét đẹp đặc trưng của mùa thu đất Bắc. Qua những sự vật được miêu tả, ta có thể cảm nhận được cái nhìn tinh tế và ngòi bút tài hoa của tác giả khi miêu tả bầu trời cao rộng, trong xanh; không gian thanh tĩnh, cảnh vật hài hoà, êm đềm, thơ mộng,...

Câu 4

Câu 4 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Theo em, trong hai câu thơ 5, 6, tác giả miêu tả cảnh vật hay mượn cảnh vật để thể hiện tâm trạng? Hãy nêu nội dung chính của hai câu thơ này.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Hai câu thơ 5, 6 mượn cảnh vật để thể hiện cảm xúc, tâm trạng của tác giả. “Hoa năm ngoái” và “ngỗng nước nào” đều là cảnh vật không có thật tại thời điểm tác giả làm nên bài thơ. Nhìn hoa của mùa thu năm nay mà ngỡ đó là “hoa năm ngoái” cho thấy nỗi nhớ tiếc quá khứ và nỗi buồn trước hiện tại của nhà thơ. Câu hỏi tu từ “ngỗng nước nào” cũng thể hiện nỗi niềm thời thế, gợi nỗi đau mất nước,...

Câu 5

Câu 5 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Tác giả đã gửi vào hai câu kết của bài thơ những nỗi niềm tâm sự gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Liên hệ văn học Trung Quốc

Lời giải chi tiết:

Tác giả nhắc tới Đào Tiềm là người trí sĩ nổi tiếng về tài thơ và đã từ quan về ở ẩn đề giữ trọn khí tiết thanh cao. Miêu tả cảm xúc “thẹn với ông Đào”, hai câu kết đã thể hiện nỗi buồn thời thế loạn lạc và mong muốn tìm về cuộc sống ẩn dật của nhà thơ song vẫn còn vướng mắc, nặng nợ với cuộc đời

Câu 6

Câu 6 (trang 16 SBT Ngữ Văn 8, tập 1)

Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình “lơ phơ” trong câu thơ thứ hai

Phương pháp giải:

Áp dụng kiến thức từ tượng hình

Lời giải chi tiết:

Từ tượng hình “lơ phơ” gắn liền với các hình ảnh “cần trúc” và “gió hắt hiu” . Từ lơ phơ gợi ra hình ảnh những chiếc lá trúc, cành trúc thưa thớt, khẽ lay động trong làn gió nhẹ, hiu hắt, lạnh lẽo của mùa thu

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 4 trang 15 sách bài tập Ngữ văn 8 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.