Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

1. Chọn phương án trả lời đúng Câu 1

Câu 1 (trang 44, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Câu chuyện được kể trong đoạn trích bao gồm những tuyến nào?

A. Hoàng tử bé và nhân vật trên các hành tinh khác nhau

B. Hoàng tử bé và nhân vật ông hợm hĩnh trên hành tinh thứ hai

C. Hoàng tử bé và nhân vật ông nát rượu trên hành tinh thứ ba

D. Hoàng tử bé và ông hợm hĩnh; hoàng tử bé và ông nát rượu

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

1. Chọn phương án trả lời đúng Câu 2

Câu 2 (trang 44, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Những yếu tố nào giúp em xác định tuyến truyện của đoạn trích?

A. Nhân vật và thời gian

C. Nhân vật và sự việc chính

B. Nhân vật và không gian

D. Nhân vật và hành động

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Đáp án C

1. Chọn phương án trả lời đúng Câu 3

Câu 3 (trang 44, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Những yếu tố chính nào được sử dụng để khắc hoạ đặc điểm nhân vật ông hợm hĩnh và ông nát rượu?

A. Suy nghĩ và hành động

C. Ngoại hình và hành động

B. Ngôn ngữ và hành động

D. Trang phục và ngôn ngữ

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Đáp án B

1. Chọn phương án trả lời đúng Câu 4

Câu 4 (trang 44, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Phần in đậm trong câu: “Nhưng chỉ có mỗi mình ông trên hành tinh này mà!” là thành phần gì?

A. Thành phần chêm xen (phụ chú)

B. Thành phần tình thái

C. Thành phần cảm thán

D. Thành phần gọi – đáp

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Đáp án B

2. Trả lời các câu hỏi Câu 1

Câu 1 (trang 44, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đơn tuyến hay đa tuyến? Vì sao?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

– Câu chuyện được kể trong đoạn trích có cốt truyện đa tuyến.

– Có nhiều tuyến truyện với những nhân vật và sự việc chính khác nhau được sắp xếp kết hợp: Trong cuộc phiêu lưu đến các hành tinh khác nhau, hoàng tử bé đã gặp các nhân vật khác nhau (ông hợm hĩnh, ông nát rượu). Mỗi cuộc gặp gỡ này là một câu chuyện, một sự việc khác nhau được lồng ghép vào trong câu chuyện về cuộc phiêu lưu của nhân vật hoàng tử bé.

2. Trả lời các câu hỏi Câu 2

Câu 2 (trang 45, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Đọc lại đoạn đối thoại giữa hoàng tử bé và ông hợm hĩnh và trả lời các câu hỏi:

- Đó là để chào. Ông hợm hĩnh trả lời cậu – Đó là để chào khi có người hoan hô ta. Đáng tiếc là chưa bao giờ có khi đi quan đây.

- Vậy sao? – Hoàng tử bé hỏi lại mà chẳng hiểu gì.

a) Theo em, hoàng từ bé hỏi với mục đích gì?

b) Có thể xem đây là câu hỏi tu từ không? Vì sao?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

a) Hoàng tử bé hỏi không phải để chờ câu trả lời hoặc giải thích của ông hợm hĩnh mà chỉ vì quá ngạc nhiên trước cách giải thích của con người này về chiếc mũ và sở thích rất kì quặc của gã: luôn muốn được hoan hô.

b) Có thể xem đây là câu hỏi tu từ vì người nói không dùng với mục đích để hỏi về điều chưa biết, cần giải đáp mà để bộc lộ cảm xúc, thái độ: bất ngờ và ngạc nhiên trước sự việc đang chứng kiến.

2. Trả lời các câu hỏi Câu 3

Câu 3 (trang 45, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

Chỉ ra những chi tiết gây cười trong câu chuyện về ông hợm hĩnh và ông nát rượu. Nêu ý nghĩa của những chi tiết này.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Chi tiết gây cười thường là chi tiết bất ngờ và có yếu tố phi lí, không theo lô-gíc thông thường như:

– Cái mũ của ông hợm hĩnh dùng để chào khi có người hoan hô nhưng lại chẳng có ai đến hành tinh của gã, trừ hoàng tử bé, chính vì thế mà hoàng tử bé là người duy nhất mà ông hợm hĩnh gặp và phải liên tục vỗ tay khi ông hợm hĩnh ngả mũ chào “một cách khiêm tốn”

- Ông nát rượu giải thích lí do vì sao ông uống rượu mãi không dứt: uống để quên nỗi xấu hổ vì đã trót uống rượu say. Chính vì thế mà chẳng bao giờ ông hết say và hết xấu hổ. Chi tiết này cho thấy sự vô lí trong cách giải thích của ông nát rượu, mang ý nghĩa phê phán thói xấu nghiện ngập và thái độ nguỵ biện trước thói hư tật xấu đó.

2. Trả lời các câu hỏi Câu 4

Câu 4 (trang 45, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Theo em, vì sao hoàng tử bé cảm thấy cả ông hợm hĩnh và ông nát rượu đều rất “kì quặc”?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Từ ngôn ngữ, hành động bộc lộ thói xấu và thái độ cố tình nguỵ biện hoặc thoả mãn thói xấu của hai nhân vật trong câu chuyện khiến hoàng tử bé cảm thấy cả ông hợm hĩnh và ông nát rượu đều rất “kì quặc”.

2. Trả lời các câu hỏi Câu 5

Câu 5 (trang 45, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Xác định đối tượng châm biếm trong câu chuyện được kể đoạn trích này.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Nhân vật ông hợm hĩnh và ông nát rượu là đại diện cho những thói hư tật xấu mà con người rất dễ mắc phải như: tính kiêu căng vô lối và vô nghĩa, thói nghiện ngập bê tha. Do đó, đối tượng châm biếm không chỉ là hai nhân vật cụ thể mà còn là những thói hư tật xấu của con người, thái độ cố tình thoả mãn hoặc nguỵ biện cho thói xấu đó.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 2 trang 42 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.