Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc lại văn bản Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (từ Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng đến một câu thơ hiếm có) trong SGK (tr. 62 – 63) và trả lời các câu hỏi

Câu 1

Câu 1 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

Nội dung chính của đoạn trích là gì? Những câu văn nào thể hiện rõ nhất nội dung ấy?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Nội dung chính của đoạn trích: “Thu ẩm” là bài thơ khái quát về cảnh thu ở nhiều thời điểm khác nhau, và cảnh thu ấy mang vẻ đẹp bình dị, chân thực.

Những câu văn:

- Không còn những ước lệ văn hoa sang trọng “rèm châu, “lâu ngọc, “chén vàng.... mà bình dân, “nhà cỏ thấp le te”, tiến lên hiện thực rồi.

- Bài thơ này, theo tôi, không phải chỉ nói trong một thời điểm, là trong một đêm trăng hạn định, mà là tổng hợp nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh thu.

Câu 2

Câu 2 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Tác giả cho rằng bài thơ Thu ẩm là “tổng hợp của nhiều thời điểm, khái niệm, khái quát về cảnh thu”. Em hãy dẫn ra một vài lí lẽ, bằng chứng mà tác giả sử dụng để làm sáng tỏ điều đó.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

– Nếu chỉ nói cảnh một đêm thu có trăng, thì bài thơ tù túng và thiếu lô-gíc.

– Ngõ tối đêm sâu thì mâu thuẫn với Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

– Đưa Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt vào cảnh một đêm có trăng, thì không hợp, không điển hình gì cả.

– Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt chắc hẳn không phải là trời một đêm trăng, mà phải là trời một buổi chiều.

Như vậy, tác giả đã dùng các lí lẽ, bằng chứng để phủ nhận việc coi Thu ẩm là bài thơ viết về một thời điểm và khẳng định bài thơ là tổng hợp cảnh thu ở nhiều thời điểm khác nhau, bao gồm: đêm có trăng; đêm tối, sâu và buổi chiều.

Câu 3

Câu 3 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Xuân Diệu cảm nhận như thế nào về câu thơ “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”? Em có nhận xét gì về cách cảm nhận của Xuân Diệu?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Câu thơ Làn ao lóng lánh bóng trăng loe được Xuân Diệu cảm nhận như sau:

– Bóng trăng vàng từ mặt nước ao sáng loé ra.

– Bốn chữ "l" khá nặng (làn, lóng, lánh, loe) gợi chất vàng nước kim loại.

– Ba dấu sắc khứ thanh (lóng, lánh, bóng) gợi ánh sáng bắn đi.

– Từ loe với âm oe gợi cái gì tròn (tròn xoe), như cái ao.

– Đây là một câu thơ hiếm có của một thi sĩ thật có tài.

Xuân Diệu đã cảm nhận về vẻ đẹp của câu thơ trên cả phương diện nội dung và hình thức. Trên cơ sở các phân tích đó, ông đánh giá “Đây là một câu thơ hiếm có” “của một thi sĩ thật có tài”. Có thể thấy, Xuân Diệu có cảm nhận rất toàn diện, tinh tế về vẻ đẹp của câu thơ.

Câu 4

Câu 4 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

Các cụm từ “theo tôi”, “cho nên tôi hiểu” trong đoạn trích có tác dụng gì?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Các cụm từ theo tôi, cho nên tôi hiểu trong đoạn trích thể hiện đây là quan điểm, đánh giá của cá nhân tác giả.

Câu 5

Câu 5 (trang 20, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):

 Tác giả cho rằng các câu 2, 3, 4, 5 của bài thơ Thu ẩm “hay trong cái thực của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, chứ không bay đi đâu xa khác”. Em hiểu như thế nào về đánh giá trên?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

“Cái thực” ở đây là những hình ảnh giản dị, chân thực, thường thấy ở làng quê miền Bắc như ngõ tối đêm sâu, đóm lập lòe, lưng giậu, làn ao. “Bay đi đâu xa khác” có nghĩa là mùa thu ở những phương trời khác, thường được thể hiện bằng những hình ảnh ước lệ, xa lạ, không mang đặc trưng của cảnh sắc Việt Nam.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 1 trang 20 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.