Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 8 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc lại văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính trong SGK (tr. 57 – 58) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Câu 1 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu nhận xét về đặc điểm vần, nhịp của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ : tự do.
- Đặc điểm vần, nhịp của bài thơ:
+ Bài thơ sử dụng vần chân, vần hỗn hợp bao gồm vần liền (rồi – ngồi, thẳng – đắng, tim – chim,...) và vần cách (già – ha, rơi – tới, đội – rồi,...).
+ Nhịp thơ linh hoạt.
Câu 2
Câu 2 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định người bộc lộ cảm xúc và đối tượng hướng tới của cảm xúc trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là một người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Anh bộc lộ tình cảm yêu thương, chia sẻ với đồng đội của mình.
Câu 3
Câu 3 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định mạch cảm xúc của bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Mạch cảm xúc trong bài thơ:
- Bốn khổ thơ đầu: cảm phục tinh thần lạc quan, coi thường gian khó, sẵn sàng lên đường ra mặt trận của những người lính lái xe.
– Hai khổ thơ tiếp theo: xúc động trước tình đồng chí, đồng đội giữa những người lính.
– Khổ thơ cuối: ý chí, quyết tâm đối với miền Nam, với đất nước của những người lính lái xe.
Câu 4
Câu 4 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Em có cảm nhận gì về hình ảnh những chiếc xe không kính?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Đó là những chiếc xe không bình thường: không có kính, không có mui, không có đèn,... Đó là dấu vết, là chứng tích của những trận chiến khốc liệt mà người lính và chiếc xe đã trải qua.
- Xe không kính nên người lính lái xe phải chịu cảnh gió, bụi…
- Những chiếc xe không kính làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe dũng cảm, gan dạ, không sờn lòng trước hiểm nguy, gian khó.
Câu 5
Câu 5 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Nhận xét về vẻ đẹp của hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sơn trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
- Dũng cảm, kiên cường, ngang tàng, ung dung
– Tình đồng chí, đồng đội sâu nặng.
– Yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì đất nước.
Câu 6
Câu 6 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra các biện pháp tu từ được dùng ở khổ thơ thứ nhất và nêu tác dụng.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Biện pháp tu từ điệp ngữ:
+ Điệp ngữ không, có kính, bom làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe mang đầy thương tích của chiến tranh khốc liệt.
+ Điệp ngữ “nhìn” tô đậm vẻ đẹp ung dung, dũng cảm của những người lính lái xe
- Biện pháp đảo ngữ được sử dụng trong câu thơ “Ung dung buồng lái. ta ngồi”: nhấn mạnh tư thế ngồi ung dung, thư thái, không có gì lo lắng
Câu 7
Câu 7 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ Chỉ cần trong xe có một trái tim và nêu ý nghĩa của hình ảnh trái tim.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
– Trong câu thơ “Chỉ cần trong xe có một trái tim”, nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ.
- Trái tim là nhãn tự của bài thơ, đồng thời cũng là hình ảnh hội tụ nội dung tư tưởng toàn bài, kết tinh vẻ đẹp của những người lính
Câu 8
Câu 8 (trang 12, SBT Ngữ văn 8 KNTT, tập 2):
Chỉ ra một số từ ngữ trong bài thơ thể hiện đặc điểm ngôn ngữ của những người lính lái xe Trường Sơn. Các từ ngữ đó gợi cho em cảm nhận gì về hình ảnh người lính?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Một số từ ngữ: ừ thì, phì phèo.
Các từ ngữ đó cho thấy nét mộc mạc mà cũng rất tinh nghịch, trẻ trung, ngang tàng, hóm hỉnh của người lính.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 8 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 8, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 8 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập 2 trang 12 sách bài tập Ngữ văn 8 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.