Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 2 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Theo bài đọc, thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn và cột thích hợp. Viết tiếp để hoàn thành câu. Tìm từ ngữ chứa vần eo/oe, ên/ênh, Điền l hoặc n. Viết từ ngữ chỉ hoạt động của các bạn nhỏ dưới mỗi tranh. Chọn dấu câu thích hợp điền vào mỗi ô trống. Viết tên 5 đồ dùng trong gia đình em và công dụng của chúng vào chỗ trống thích hợp. Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình e

Câu 1

Theo bài đọc, thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? (đánh dấu tích vào ô trống trước đáp án đúng)

□ Dùng bồ câu để đưa thư

□ Gửi thư qua đường bưu điện

□ Bỏ thư vào chai thủy tinh

□ Gửi thư qua in-tơ-nét

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài đọc và chọn đáp án đúng

Lời giải chi tiết:

Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng cách dùng bồ câu để đưa thư.

Câu 2

Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào?

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn văn cuối để trả lời câu hỏi.

Lời giải chi tiết:

Ngày nay, chúng ta có thể viết thư hoặc gọi điện để trò chuyện với người xa.

Câu 3

Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn và cột thích hợp.

(trò chuyện, bức thư, trao đổi, bồ câu, chai thủy tinh, gửi, điện thoại)

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ ngữ ở trong ngoặc và xếp vào cột thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

bức thư, bồ câu, chai thủy tinh, điện thoại

trò chuyện, trao đổi, gửi

Câu 4

Viết tiếp để hoàn thành câu:

Nhờ có in-tơ-nét, bạn có thể…

Phương pháp giải:

Em tham khảo đoạn cuối của bài đọc để hoàn thành câu.

Lời giải chi tiết:

Nhờ có in-tơ-nét, bạn có thể nhìn thấy người nói chuyện với mình, dù hai người đang ở rất xa nhau.

Câu 5

Tìm từ ngữ:

a. Có tiếng chứa eo: M: chèo thuyền,…

b. Có tiếng chứa oe: M: chim chích chòe,…

Phương pháp giải:

Em tìm và viết những từ ngữ theo yêu cầu đề bài.

Lời giải chi tiết:

a. Có tiếng chứa eo: con mèo, chim chèo bẻo, cái kéo, đeo cặp, méo mó.

b. Có tiếng chứa oe: mạnh khỏe, khoe khoang, vàng hoe, xòe tay

Câu 6

Chọn a hoặc b.

a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.

Dòng sông mới điệu …àm sao

…ắng …ên mặc áo …ụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao …a

Áo xanh sông mặc như …à mới may.

(Theo Nguyễn Trọng Tạo)

b. Tìm từ ngữ:

- có tiếng chứa ên: M: bến tàu,…

- có tiếng chứa ênh: M: mênh mông,…

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đề bài và thực hiện.

Lời giải chi tiết:

a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.

Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

Trưa về trời rộng bao la

Áo xanh sông mặc như là mới may.

(Theo Nguyễn Trọng Tạo)

b. Tìm từ ngữ:

- có tiếng chứa ên: tên lửa, quý mến, cây nến, ốc sên, bện chổi, con hến

- có tiếng chứa ênh: lênh đênh, bênh vực, chênh vênh, bệnh viện, tập tễnh, chểnh mảng.

Câu 7

Viết từ ngữ chỉ hoạt động của các bạn nhỏ dưới mỗi tranh.

Với Đ ni . g : >> km) 2X

Phương pháp giải:

Em quan sát kĩ các bức tranh và viết từ ngữ chỉ hoạt động của các bạn nhỏ.

Lời giải chi tiết:

- Tranh 1: đọc thư

- Tranh 2: gọi điện

- Tranh 3: xem ti vi

Câu 8

Chọn dấu câu thích hợp điền vào mỗi ô trống.

Ti vi là bạn của cả gia đình em□ Bố em thường thích xem thời sự□ bóng đá□ Mẹ em thích nghe nhạc□ xem phim truyền hình□ Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu văn và điền dấu thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Ti vi là bạn của cả gia đình em. Bố em thường thích xem thời sự, bóng đá. Mẹ em thích nghe nhạc, xem phim truyền hình. Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật.

Câu 9

Viết tên 5 đồ dùng trong gia đình em và công dụng của chúng vào chỗ trống thích hợp.

Tên đồ vật

Công dụng

M: tủ lạnh

giữ thức ăn tươi lâu

Phương pháp giải:

Em tìm tên các đồ vật và công dụng của chúng để điền vào bảng theo mẫu.

Lời giải chi tiết:

Tên đồ vật

Công dụng

Quạt

Tạo gió mát

Ti vi

Chiếu các chương trình hay, hấp dẫn

Điện thoại bàn

Liên lạc

Chổi

Quét nhà

Tủ quần áo

Đựng quần áo

Câu 10

Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em.

G:

- Tên đồ dùng là gì?

- Nó có gì nổi bật về hình dạng, kích thước, màu sắc,…?

- Nó được dùng để làm gì?

- Em có cảm nghĩ gì khi đồ dùng đó có trong nhà của mình?

Phương pháp giải:

Em dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Chiếc quạt nhà em đã sử dụng từ mấy năm rồi. Nó cao đến bụng em. Khung quạt màu xanh, cánh màu xám. Mỗi khi đến mùa hè, nó lại giúp gia đình em bớt đi cái nóng oi ả. Dù đã dùng lâu nhưng quạt vẫn rất mát. Em cảm thấy quạt là một đồ dùng rất có ích trong gia đình em.

Bài tham khảo 2:

Bố mẹ em mới mua một chiếc ti vi. Chiếc ti vi này to hơn chiếc cũ của nhà em. Nó có viền màu đen, màn hình bóng loáng. Gia đình em thường dùng ti vi để xem các chương trình như thời sự, phim truyền hình, giải trí,… Ti vi là một đồ dùng không thể thiếu trong gia đình em.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 2 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 2, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 2 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 20: Từ bồ câu đến in-tơ-nét VBT Tiếng Việt 2 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.