Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 2 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Sắp xếp các tranh sau theo đúng trình tự bài đọc. Những từ ngữ nào trong bài đọc thể hiện rõ nhất tình cảm bạn nhỏ dành cho trường lớp? Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật. Viết 2 câu về lớp học của em có từ ngữ chỉ đặc điểm. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
Câu 1
Sắp xếp các tranh sau theo đúng trình tự bài đọc. (đánh số 1, 2, 3, 4 vào ô trống dưới tranh)
Dựa trên nội dung bạn cung cấp, có vẻ như đây là một đoạn văn bản bị lỗi hoặc không hoàn chỉnh, có thể là do quét hoặc OCR không chính xác. Rất khó để hiểu ý nghĩa gốc một cách chính xác. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng trình bày lại nội dung, bọc mỗi dòng trong thẻ `
`, và loại bỏ các ký tự lạ nhất có thể:
mm mm-n: TY x ddAT"_—
tà rÑ . 8 Ñ ZN .
RAO G i ¡ S5 #
“S¬ CAN <ée hư êề Ñ Ầ về sẽ I : II À ~ nè s7 xa AI HƯỚNG am 1770 0. NI : ` < l| | .sC kí
ii. xi (sim hi | S cv Bộ Iw” xe . -4 #7 3n? | Ta xử 5¬ "i4 ì lị L J
iEPZ ˆ. _s. <1 - n
**Lưu ý:** Vì nội dung gốc rất khó hiểu, bản trình bày này chỉ đơn giản là bọc mỗi dòng trong thẻ `` mà không thay đổi nội dung đáng kể. Việc giải mã ý nghĩa thực sự của đoạn văn bản này đòi hỏi thêm thông tin hoặc ngữ cảnh.
Phương pháp giải:
Em đọc lại bài đọc để sắp xếp thứ tự các bức tranh.
Lời giải chi tiết:
Dựa trên nội dung bạn cung cấp, có vẻ như đây là một đoạn văn bản bị lỗi hoặc không hoàn chỉnh, có thể là do quét hoặc OCR không chính xác. Rất khó để hiểu ý nghĩa gốc một cách chính xác. Tuy nhiên, tôi sẽ cố gắng trình bày lại nội dung, bọc mỗi dòng trong thẻ `
`, và loại bỏ các ký tự lạ nhất có thể:
mm mm-n: TY x ddAT"_—
tà rÑ . 8 Ñ ZN .
RAO G i ¡ S5 #
“S¬ CAN <ée hư êề Ñ Ầ về sẽ I : II À ~ nè s7 xa AI HƯỚNG am 1770 0. NI : ` < l| | .sC kí
ii. xi (sim hi | S cv Bộ Iw” xe . -4 #7 3n? | Ta xử 5¬ "i4 ì lị L J
iEPZ ˆ. _s. <1 - n
**Lưu ý:** Vì nội dung gốc rất khó hiểu, bản trình bày này chỉ đơn giản là bọc mỗi dòng trong thẻ `` mà không thay đổi nội dung đáng kể. Việc giải mã ý nghĩa thực sự của đoạn văn bản này đòi hỏi thêm thông tin hoặc ngữ cảnh.
Câu 2
Những từ ngữ nào trong bài đọc thể hiện rõ nhất tình cảm bạn nhỏ dành cho trường lớp? (đánh dấu vào ô trống dưới đáp án đúng)
Ngọt ngào những kỷ niệm, tiếng cười khúc khích.
LI LI LI, niềm vui hồn nhiên.
Yêu trường, yêu lớp học LI le.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài đọc trong sách giáo khoa và tích vào ô trống dưới những từ ngữ thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp.
Lời giải chi tiết:
Ngọt ngào những kỷ niệm, tiếng cười khúc khích.
LI LI LI, niềm vui hồn nhiên.
Yêu trường, yêu lớp học LI le.
Câu 3
Gạch chân dưới từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật trong mỗi câu sau:
a. Sân trường rộng rãi.
b. Quyển vở trắng tinh.
c. Nét chữ ngay ngắn.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu và gạch chân dưới những từ chỉ đặc điểm của các sự vật.
Lời giải chi tiết:
Những từ chỉ đặc điểm của sự vật trong mỗi câu là:
a. Sân trường rộng rãi.
b. Quyển vở trắng tinh.
c. Nét chữ ngay ngắn.
Câu 4
Viết 2 câu về lớp học của em có từ ngữ chỉ đặc điểm.
M: Lớp học sôi nổi.
Phương pháp giải:
Em chọn 2 từ chỉ đặc điểm lớp học của em rồi đặt câu với 2 từ đó.
Lời giải chi tiết:
a. Lớp học thoáng mát.
b. Lớp học nghiêm túc.
Câu 5
Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
Bầu trời có màu hồng.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các nội dung ở cột A và cột B để nối cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Bầu trời có màu hồng.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 2 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 2, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 2 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 13: Yêu lắm trường ơi! VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.