Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 2 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Vì sao nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? Chọn và viết lại những từ ngữ nói về nhím trắng. Điền g hoặc gh vào chỗ trống. Viết tiếng có vần iu, ưu, iên, iêng. Điền các vần iu, ưu, iên, iêng vào chỗ trống. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Viết một câu về hoạt động em thích trong giờ ra chơi. Viết 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

Câu 1

Theo bài đọc, vì sao nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? (đánh dấu vào ô trống trước đáp án đúng)

Nhím trắng và nhím nâu có nhiều bạn mới.

Nhím trắng và nhím nâu được ở cùng nhau nên có nhiều bạn.

Nhím trắng và nhím nâu kiếm được nhiều quả cây.

Phương pháp giải:

Em đọc lại bài đọc Nhím nâu kết bạn và lựa chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Nhím trắng và nhím nâu có nhiều bạn mới.

Nhím trắng và nhím nâu được ở cùng nhau nên có nhiều bạn.

Nhím trắng và nhím nâu kiếm được nhiều quả cây.

Câu 2

Chọn và viết lại những từ ngữ nói về nhím trắng.

Tôi xin lỗi, nhưng nội dung bạn cung cấp có vẻ như là ký tự ngẫu nhiên hoặc mã hóa. Tôi không thể giải mã hoặc viết lại nó thành nội dung dễ hiểu mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa gốc vì không có ý nghĩa nào rõ ràng trong chuỗi ký tự này.

Phương pháp giải:

Em dựa vào bài đọc và chọn những từ ngữ thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ nói về nhím trắng là: quý bạn, thân thiện, bạo dạn, vui vẻ, tốt bụng.

Câu 3

Điền g hoặc gh vào chỗ trống.

a. Suối …ặp bạn rồi

…óp thành sông lớn.

Sông đi ra biển

Biển thanh mênh mông.

(Theo Nguyễn Bao)

b. Quả …ấc nào mà chín

Cũng …ặp được mặt trời.

(Theo Nguyễn Đức Quang)

c. Nắng …é vào cửa lớp

Xem chúng em học bài.

(Theo Nguyễn Xuân Sanh)

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu thơ và điền g hoặc gh vào chỗ trống cho thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Suối gặp bạn rồi

Góp thành sông lớn.

Sông đi ra biển

Biển thanh mênh mông.

(Theo Nguyễn Bao)

b. Quả gấc nào mà chín

Cũng gặp được mặt trời.

(Theo Nguyễn Đức Quang)

c. Nắng ghé vào cửa lớp

Xem chúng em học bài.

(Theo Nguyễn Xuân Sanh)

Câu 4

Viết vào chỗ trống.

a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu

M: líu lo, lưu luyến,…

b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng

M: hiền lành, siêng năng,…

Phương pháp giải:

Em dựa vào hiểu biết của bản thân để tìm những từ theo yêu cầu của bài tập.

Lời giải chi tiết:

a. Từ có tiếng chứa iu hoặc ưu: dịu dàng, bưu điện, nặng trĩu, về hưu, chịu khó, tựu trường,…

b. Từ có tiếng chứa iên hoặc iêng: viên bi, trống chiêng, bà tiên, cái miệng, kiên nhẫn, riêng tư,…

Câu 5

Chọn a hoặc b.

a. Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống.

- Cái mỏ tí hon

Hai chân bé x…

Lông vàng mát d…

Chiếp chiếp suốt ngày.

- a 2Ä |

- C… vốn tính nết hiền lành

Lông c… dày, xốp làm thành áo len.

- a 2Ä |

b. Điền iên hoặc iêng vào chỗ trống.

S… năng và k… nhẫn

Nổi t….. biết lo xa

Kh…. thức ăn về nhà

Trữ cho ngày mưa bão.

- a 2Ä |

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các câu thơ và quan sát tranh gợi ý để điền vần thích hợp.

Lời giải chi tiết:

a. Điền iu hoặc ưu vào chỗ trống.

- Cái mỏ tí hon

Hai chân bé xíu

Lông vàng mát dịu

Chiếp chiếp suốt ngày.

- Cừu vốn tính nết hiền lành

Lông cừu dày, xốp làm thành áo len.

b. Điền iên hoặc iêng vào chỗ trống.

Siêng năng và kiên nhẫn

Nổi tiếng biết lo xa

Khiêng thức ăn về nhà

Trữ cho ngày mưa bão.

Câu 6

Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.

(nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ, chăm chỉ)

Mẹ hỏi bánh rốt có ngon không, muốn mang đến cho Hà và Xuân cùng ăn.

Mẹ khen Hỏi biết giúp đỡ bạn bè.

Biết Hỏi ốm phải nghỉ học, Xuân mang sách vở sang, giảng bài cho Hỏi và các bạn. Hỏi xúc động vì sự giúp đỡ của bạn.

Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu, nhưng chỉ còn một chỗ.

Xuân xin cô cho Hỏi ngồi chỗ đó. Cô khen Xuân biết nhường nhịn.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ trong ngoặc đơn và các đoạn văn rồi chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

a. Mẹ cho Hải cái bánh rất ngon. Hải mang đến cho Hà và Xuân cùng ăn. Mẹ khen: “Con biết chia sẻ cùng bạn bè rồi đấy.”

b. Biết Hải ốm, phải nghỉ học, Xuân mang sách vở sang, giảng bài cho bạn. Hải xúc động vì bạn đã giúp đỡ khi mình bị ốm.

c. Hải và Xuân đều muốn ngồi bàn đầu. Nhưng ở đó chỉ còn một chỗ. Xuân xin cô cho Hải được ngồi chỗ mới. Cô khen Xuân đã biết nhường bạn.

Câu 7

Viết một câu về hoạt động em thích trong giờ ra chơi.

Phương pháp giải:

Em chọn một hoạt động trong giờ ra chơi và viết một câu về hoạt động đó.

Lời giải chi tiết:

- Em đọc truyện trong giờ ra chơi.

- Em rất thích đá cầu cùng các bạn vào giờ ra chơi.

- Giờ ra chơi, em và các bạn chơi nhảy dây.

Câu 8

Viết 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em.

G:

- Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường vui chơi ở đâu (trong lớp hay ngoài sân)?

- Em và các bạn thường chơi trò chơi gì?

- Em thích hoạt động nào nhất?

- Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?

Phương pháp giải:

Em liên hệ bản thân và dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.

Lời giải chi tiết:

* Bài tham khảo 1:

Giờ ra chơi, em và các bạn trong lớp thường ra ngoài sân trường chơi. Sân trường vào giờ ra chơi rất đông. Chúng em chơi rất nhiều trò chơi như đá cầu, nhảy dây, đuổi bắt,… Em rất thích chơi nhảy dây cùng các bạn. Sau mỗi giờ ra chơi, em cảm thấy rất thoải mái.

* Bài tham khảo 2:

Vào giờ ra chơi, em và các bạn trong tổ thường ngồi trong lớp để trò chuyện. Chúng em nói với nhau rất nhiều câu chuyện về gia đình, về đồ chơi mới,… Em hay kể cho các bạn nghe về chú mèo nhà em. Các bạn nghe xong đều rất thích thú. Em cảm thấy rất thoải mái và được thư giãn sau mỗi giờ ra chơi.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 2 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 2, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 2 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài 20: Nhím nâu kết bạn VBT Tiếng Việt 2 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.