Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Câu 1. Thành ngữ nào dưới đây KHÔNG chứa cặp từ đồng nghĩa? A. Chân cứng đá mềm B. Buôn thần bán thánh C. Ngăn sông cấm chợ D. Ăn to nói lớn

Đề bài

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

Môn: Tiếng Việt

Đề số 6

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1. Thành ngữ nào dưới đây KHÔNG chứa cặp từ đồng nghĩa?

A. Chân cứng đá mềm

B. Buôn thần bán thánh

C. Ngăn sông cấm chợ

D. Ăn to nói lớn

Câu 2. Cho đoạn thơ sau:

Hoa cà tim tím

Hoa mướp vàng vàng

Hoa lựu chói chang

Đỏ như đốm lửa.

Hoa vừng nho nhỏ

Hoa đỗ xinh xinh

Hoa mận trắng tinh

Rung rinh trong gió.

(Hoa kết trái, Thu Hà)

Có bao nhiêu tính từ trong đoạn thơ trên?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Câu 3. Câu văn nào sau đây có dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

A. Bài thơ "Mẹ ốm" của nhà thơ Trần Đăng Khoa đã cho thấy tình cảm sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo của bạn nhỏ dành cho người mẹ thân yêu của mình.

B. Hình ảnh cây đa trong hai câu thơ "Cây đa gọi gió đến/ Cây đa vẫy chim về" hiện lên thật sinh động, có hồn.

C. "Con yêu má, Giô-ba. Má là con mèo tuyệt nhất thế giới!' - Lắc-ki nói, di chuyển về góc chót của dãy lan can bao quanh.

D. Hải li và mối được coi là những "kĩ sư" cừ khôi bởi chúng có khả năng thực hiện các công trình tầm cỡ mà chẳng cần dùng đến máy tính.

Câu 4. Câu nào có từ in đậm viết đúng chính tả trong các câu sau?

A. Vào giờ cao điểm, đường xá trở nên đông đúc, nhộn nhịp.

B. Tôi đã chấp nhận lời xin lỗi chân thành của bạn ấy.

C. Ông ấy bước từng bước một chậm dãi.

D. Bạn Linh có ý trí quyết tâm rất lớn trong học tập.

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

Sắp mưa

Sắp mưa

Những con mối

Bay ra

Mối trẻ

Bay cao

Mối già

Bay thấp

Gà con

Rối rít tìm nơi

Ẩn nấp

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

(Mưa, Trần Đăng Khoa)

a. Tìm một cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ trên.

b. Nghĩa của từ "bay" trong đoạn thơ trên có giống với nghĩa của từ "bay" trong câu thơ: "Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay" không? Vì sao?

c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Câu 2 (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

(1) Nhìn từ trên cao, hồ Tây có hình dáng giống chiếc càng cua với góc phía đông được bao quanh bởi đường Thanh Niên - tuyến đường ngăn cách giữa hồ Tây và hồ Trúc Bạch, phần còn lại được bao quanh bởi đất liền. (2) Hồ Tây không chỉ đẹp bởi mặt nước xanh mênh mông, quanh năm dập dềnh, lượn sóng mà còn mang vẻ đẹp thơ mộng bởi sắc hồng thơm ngát của hoa sen, sắc tím của hoa bằng lăng hay vẻ rực rỡ của những cánh phượng hồng mỗi độ hè về. (3) Không gian xung quanh hồ luôn phảng phất những làn gió mát khiến ai đến đây cũng đều cảm thấy thư thái.

(Hồ Tây, Nét chấm phá đầy thi vị giữa lòng thủ đô, Lam Phương)

a. Thành phần chủ ngữ trong câu (2) là gì? Xét theo mục đích nói, câu (2) thuộc kiểu câu nào?

b. Hãy ghi lại các tính từ trong câu (2).

c. Tác giả đã sử dụng những giác quan nào để miêu tả hồ Tây? Phong cảnh hồ Tây giúp em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của Hà Nội?

Câu 3 (3,0 điểm)

Mỗi mùa hè tới, em lại được đi du lịch cùng gia đình hoặc tham gia những hoạt động trải nghiệm do nhà trường tổ chức. Hãy viết một đoạn văn (10 - 12 câu) tả một phong cảnh mà em ấn tượng trong những chuyến đi đó.

-------- Hết --------

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

1. A

2. C

3. D

4. B

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Thành ngữ nào dưới đây KHÔNG chứa cặp từ đồng nghĩa?

A. Chân cứng đá mềm

B. Buôn thần bán thánh

C. Ngăn sông cấm chợ

D. Ăn to nói lớn

Phương pháp giải:

Em đọc các đáp án và tìm các cặp từ đồng nghĩa.

Lời giải chi tiết :

Các thành ngữ khác chứa cặp từ đồng nghĩa: buôn - bán; ngăn - cấm; to - lớn.

Còn "Chân cứng đá mềm" chứa cặp từ trái nghĩa "cứng - mềm", không có cặp từ đồng nghĩa.

Đáp án A.

Câu 2. Cho đoạn thơ sau:

Hoa cà tim tím

Hoa mướp vàng vàng

Hoa lựu chói chang

Đỏ như đốm lửa.

Hoa vừng nho nhỏ

Hoa đỗ xinh xinh

Hoa mận trắng tinh

Rung rinh trong gió.

(Hoa kết trái, Thu Hà)

Có bao nhiêu tính từ trong đoạn thơ trên?

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Phương pháp giải:

Em xác định các tính từ rồi đếm số lượng tính từ có trong đoạn thơ.

Lời giải chi tiết :

Bảy tính từ: tim tím, vàng vàng, chói chang, đỏ, nho nhỏ, xinh xinh, trắng tinh.

Đáp án C.

Câu 3. Câu văn nào sau đây có dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

A. Bài thơ "Mẹ ốm" của nhà thơ Trần Đăng Khoa đã cho thấy tình cảm sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo của bạn nhỏ dành cho người mẹ thân yêu của mình.

B. Hình ảnh cây đa trong hai câu thơ "Cây đa gọi gió đến/ Cây đa vẫy chim về" hiện lên thật sinh động, có hồn.

C. "Con yêu má, Giô-ba. Má là con mèo tuyệt nhất thế giới!' - Lắc-ki nói, di chuyển về góc chót của dãy lan can bao quanh.

D. Hải li và mối được coi là những "kĩ sư" cừ khôi bởi chúng có khả năng thực hiện các công trình tầm cỡ mà chẳng cần dùng đến máy tính.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các cụm từ được đặt trong dấu ngoặc kép và chọn đáp án theo yêu cầu.

Lời giải chi tiết :

Dấu ngoặc kép trong câu A dùng để đánh dấu tên tác phẩm, trong câu B dùng để đánh dấu trích dẫn trực tiếp hai câu thơ, trong câu C dùng để đánh dấu trích dẫn trực tiếp lời của nhân vật. Còn trong câu D, dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ "kĩ sư" được dùng với nghĩa đặc biệt.

Đáp án D.

Câu 4. Câu nào có từ in đậm viết đúng chính tả trong các câu sau?

A. Vào giờ cao điểm, đường xá trở nên đông đúc, nhộn nhịp.

B. Tôi đã chấp nhận lời xin lỗi chân thành của bạn ấy.

C. Ông ấy bước từng bước một chậm dãi.

D. Bạn Linh có ý trí quyết tâm rất lớn trong học tập.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các từ ngữ in đậm tìm từ viết đúng chính tả.

Lời giải chi tiết :

Đáp án B: Từ "chân thành" đúng chính tả.

Các từ sai chính tả trong phương án A, C, D và cách sửa như sau: "đường xá" sửa thành "đường sá"; "chậm dãi" sửa thành "chậm rãi"; "ý trí" sửa thành "ý chí".

Đáp án B.

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

Sắp mưa

Sắp mưa

Những con mối

Bay ra

Mối trẻ

Bay cao

Mối già

Bay thấp

Gà con

Rối rít tìm nơi

Ẩn nấp

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

(Mưa, Trần Đăng Khoa)

a. Tìm một cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ trên.

b. Nghĩa của từ "bay" trong đoạn thơ trên có giống với nghĩa của từ "bay" trong câu thơ: "Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay" không? Vì sao?

c. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Phương pháp giải:

a. Em đoạn thơ và tìm một cặp từ trái nghĩa.

b. Em giải nghĩa của từ “bay” trong câu thơ đã cho rồi so sánh với nghĩa của từ “bay” khi đứng một mình, từ đó xác định mối quan hệ giữa hai từ này.

c. Em xác định sự vật được nhân hóa và dựa vào nội dung đoạn thơ để nêu tác dụng của biện pháp đó.

Lời giải chi tiết:

a. Cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ là: cao >< thấp hoặc trẻ >< già.

b. Từ "bay" trong đoạn thơ trên không giống nghĩa với từ "bay" trong câu thơ: "Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay".

- Từ "bay" trong đoạn thơ nghĩa là: di chuyển ở trên không.

- Từ "bay" trong câu thơ: "Bác thợ nề ra về còn huơ huơ cái bay" chỉ một dụng cụ dùng để xây, trát, láng của thợ nề. Hai nghĩa này của hai từ "bay" không có mối quan hệ nào.

c. "Ông trời" được nhân hóa như một vị tướng khoác áo giáp đen ra trận, gợi hình ảnh bầu trời đen sầm, báo hiệu cơn mưa sắp tới, "Muôn nghìn cây mía/ Múa gươm" gợi hình ảnh những cây mía như những chiến binh đang múa gươm chiền đấu với khí thế mạnh mẽ, gợi tả sức gió lớn, thổi cuồn cuộn tác động vào cây cối.

Tác dụng:

+ Khắc họa khung cảnh bầu trời, thiên nhiên vạn vật trước một trận mưa lớn.

+ Thể hiện sự quan sát kĩ lưỡng, trí tưởng tượng phong phú của tác giả.

+ Giúp hình ảnh thơ thêm sống động, có hồn, giàu sức gợi hình, gần gũi với thế giới của con người.

Câu 2 (2,5 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

(1) Nhìn từ trên cao, hồ Tây có hình dáng giống chiếc càng cua với góc phía đông được bao quanh bởi đường Thanh Niên - tuyến đường ngăn cách giữa hồ Tây và hồ Trúc Bạch, phần còn lại được bao quanh bởi đất liền. (2) Hồ Tây không chỉ đẹp bởi mặt nước xanh mênh mông, quanh năm dập dềnh, lượn sóng mà còn mang vẻ đẹp thơ mộng bởi sắc hồng thơm ngát của hoa sen, sắc tím của hoa bằng lăng hay vẻ rực rỡ của những cánh phượng hồng mỗi độ hè về. (3) Không gian xung quanh hồ luôn phảng phất những làn gió mát khiến ai đến đây cũng đều cảm thấy thư thái.

(Hồ Tây, Nét chấm phá đầy thi vị giữa lòng thủ đô, Lam Phương)

a. Thành phần chủ ngữ trong câu (2) là gì? Xét theo mục đích nói, câu (2) thuộc kiểu câu nào?

b. Hãy ghi lại các tính từ trong câu (2).

c. Tác giả đã sử dụng những giác quan nào để miêu tả hồ Tây? Phong cảnh hồ Tây giúp em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của Hà Nội?

Phương pháp giải:

a. Em phân tích cấu trúc câu (2) rồi xác định chủ ngữ. Em xét theo mục đích nói câu (2) thuộc kiểu câu nào.

b. Em tìm các tính từ trong câu (2) và ghi lại.

c. Em đọc đoạn văn xác định những giác quan tác giả dùng để miêu tả hồ Tây. Em nêu cảm nhận về vẻ đpẹ của Hà Nội như thế nào, tình cảm của em đối với Hà Nội là gì.

Lời giải chi tiết:

a.

- Thành phần chủ ngữ trong câu (2) là "Hồ Tây".

- Xét theo mục đích nói, câu (2) thuộc kiểu câu kể.

b. Các tính từ trong câu (2): đẹp, xanh, mênh mông, thơ mộng, hồng, thơm ngát, tím, rực rỡ, hồng.

c.

- Tác giả đã sử dụng những giác quan để miêu tả hồ Tây là: thị giác, khứu giác, xúc giác.

- Phong cảnh Hồ Tây giúp em cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, lãng mạn của Hà Nội. Từ đó, em càng thêm yêu mến, tự hào và trân trọng khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ của Hà Nội.

Câu 3 (3,0 điểm)

Mỗi mùa hè tới, em lại được đi du lịch cùng gia đình hoặc tham gia những hoạt động trải nghiệm do nhà trường tổ chức. Hãy viết một đoạn văn (10 - 12 câu) tả một phong cảnh mà em ấn tượng trong những chuyến đi đó.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đề bài và xác định bố cục, nội dung và hình thức.

- Nội dung và cấu trúc:

+ Mở đoạn giới thiệu được phong cảnh ấn tượng trong chuyến đi du lịch/ trải nghiệm của mình.

+ Thân đoạn tả được phong cảnh theo từng phần, từng vẻ đẹp hoặc theo thời gian hay kết hợp các cách đó.

+ Kết đoạn nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.

- Hình thức, dung lượng, diễn đạt:

+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.

+ Dung lượng khoảng 10 - 12 câu.

+ Không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

- Sáng tạo: Có câu văn hay, biết sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm hay các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hoá.

Lời giải chi tiết:

Em đã được cùng gia đình tham quan nhiều cảnh đẹp trên dải đất hình chữ S thân yêu, nhưng phong cảnh em ấn tượng nhất chính là động Phong Nha - một Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận, thuộc tỉnh Quảng Bình. Ngồi trên con thuyền nhỏ vào động thăm thú, em ngỡ ngàng trước cửa hang cao và rộng trông giống như một cái bát khổng lồ úp nghiêng trên mặt nước. Qua cửa hang vào bên trong, du khách nào cũng phải kinh ngạc và thích thú trước vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo và tráng lệ mà tạo hoá ban tặng. Hình ảnh khiến em choáng ngợp và nhớ nhất chính là hệ thống thạch nhũ đồ sộ. Bàn tay kì diệu của tự nhiên đã tô vẽ nên nhiều kiệt tác với vô số hình ảnh sinh động, kì lạ và hấp dẫn. Có những khối mang hình hài của những con vật như con gà, con cóc. Có những khối chẳng khác nào những đốt trúc dựng đứng trên mặt nước như các cột chống trời. Lại có cả những khối tựa hình mâm xôi, cái khánh và có những khối mang hình các ông Tiên đang đánh cờ. Điểm thú vị nữa là sắc màu của những hình khối này trở nên lóng lánh, kì ảo khi mà ánh sáng lung linh hòa quyện cùng bóng tối. Không những vậy, nơi đây còn hút hồn du khách bởi những bãi cát, bãi đá ngầm tuyệt đẹp và nhiều vẻ đẹp khác nữa. Có thể nói, đến với động Phong Nha, em có cảm giác như lạc vào nơi tiên cảnh. Em tin chắc rằng càng ngày sẽ có càng nhiều du khách trong nước và quốc tế tới khám phá vẻ đẹp kì diệu nơi đây.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 6 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.