Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Câu 1. Từ được gạch chân trong câu văn sau thuộc từ loại nào? Đất trời như được tắm rửa sạch sẽ sau trận mưa lớn. A. Động từ B. Tính từ
Đề bài
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
Môn: Tiếng Việt
Đề số 1
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1. Từ được gạch chân trong câu văn sau thuộc từ loại nào?
Đất trời như được tắm rửa sạch sẽ sau trận mưa lớn.
A. Động từ
B. Tính từ
C. Danh từ
D. Đại từ
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào là câu cầu khiến?
A. Tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để thầy cô và cha mẹ vui lòng.
B. Tối nay cậu có đi dự sinh nhật của bạn Lan không?
C. Bố tôi đi công tác về làm cho chị em tôi rất vui mừng.
D. Anh đi nhanh lên không thì trễ giờ tàu!
Câu 3. Từ ngữ nào làm thành phần chủ ngữ trong câu văn sau?
Hình ảnh người thầy với ánh mắt trìu mến, nụ cười nhân hậu chẳng bao giờ phai nhạt trong tâm hồn lũ học trò chúng tôi.
A. Hình ảnh
B. Hình ảnh người thầy
C. Hình ảnh người thầy với ánh mắt trìu mến
D. Hình ảnh người thầy với ánh mắt trìu mến, nụ cười nhân hậu
Câu 4. Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về lòng tự trọng?
A. Giấy rách phải giữ lấy lề
B. Thăng như ruột ngựa
C. Lửa thử vàng, gian nan thử sức
D. Thất bại là mẹ thành công
PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:
Mùa đông tạm biệt đi xa
Chợt mùa xuân đến mượt mà chồi non
Đàn chim vui hót véo von
Từng đôi bướm lượn rập rờn dưới hoa
(Đón xuân, Nguyễn Lãm Thắng)
a. Tìm các tính từ có trong đoạn thơ trên.
b. Chỉ ra những hình ảnh và âm thanh miêu tả cảnh mùa xuân. Hãy cho biết tác dụng của sự kết hợp hình ảnh và âm thanh đó.
Câu 2 (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:
(1) Tôi vừa quét vừa nhón vội những hạt gạo già nắng vừa tách khỏi vỏ trầu do bị miết mạnh dưới bàn cào, bỏ vào miệng nhai. (2) Hạt gạo giòn bùi và thơm mùi nắng, đượm cả vị mặn mời của mồ hôi. (3) Đó là dư vị tuổi thơ mà cho đến tận bây giờ thi thoảng tôi vẫn nhớ đến xao lòng.
(Những cơn dông, Tạ Thị Thanh Hài)
a. Nêu nghĩa của từ "già" trong "già nắng". Đây là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của từ "già"?
b. Phân tích thành phần câu của câu văn sau và cho biết câu văn đó thuộc kiểu câu gì?
"Hạt gạo giòn bùi và thơm mùi nắng, đượm cả vị mặn mòi của mồ hôi."
c. Các câu trong đoạn văn trên được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào? Chỉ ra từ ngữ thể hiện phép liên kết đó.
d. Trình bày cảm nhận của em về tình cảm của tác giả đối với hạt gạo.
Câu 3 (3,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 - 10 câu) giới thiệu về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc (được nghe).
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
1. B | 2. D | 3. D | 4. A |
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Từ được gạch chân trong câu văn sau thuộc từ loại nào?
Đất trời như được tắm rửa sạch sẽ sau trận mưa lớn.
A. Động từ
B. Tính từ
C. Danh từ
D. Đại từ
Phương pháp giải:
Em nhớ lại khái niệm của các từ loại.
Lời giải chi tiết :
"Sạch sẽ" là tính từ miêu tả đặc điểm của sự vật.
Đáp án B.
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào là câu cầu khiến?
A. Tôi sẽ cố gắng học thật giỏi để thầy cô và cha mẹ vui lòng.
B. Tối nay cậu có đi dự sinh nhật của bạn Lan không?
C. Bố tôi đi công tác về làm cho chị em tôi rất vui mừng.
D. Anh đi nhanh lên không thì trễ giờ tàu!
Phương pháp giải:
Em dựa vào các từ ngữ cầu khiến và dấu chấm than cuối câu để xác định câu khiến.
Lời giải chi tiết :
Câu A là câu kể, câu B là câu hỏi, câu C là câu kể, câu D là câu khiến.
Dấu hiệu nhận diện: Từ có ý giục giá "nhanh lên" và dấu chấm than cuối câu.
Đáp án D.
Câu 3. Từ ngữ nào làm thành phần chủ ngữ trong câu văn sau?
Hình ảnh người thầy với ánh mắt trìu mến, nụ cười nhân hậu chẳng bao giờ phai nhạt trong tâm hồn lũ học trò chúng tôi.
A. Hình ảnh
B. Hình ảnh người thầy
C. Hình ảnh người thầy với ánh mắt trìu mến
D. Hình ảnh người thầy với ánh mắt trìu mến, nụ cười nhân hậu
Phương pháp giải:
Em đặt câu hỏi để tìm bộ phận chủ ngữ.
Lời giải chi tiết :
Chủ ngữ: Hình ảnh người thấy với ánh mắt trìu mền, nụ cười nhân hậu".
Cách xác định: Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: "Cái gì chẳng bao giờ phai nhạt trong tâm hồn lũ học trò chúng tôi?".
Đáp án D.
Câu 4. Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về lòng tự trọng?
A. Giấy rách phải giữ lấy lề
B. Thăng như ruột ngựa
C. Lửa thử vàng, gian nan thử sức
D. Thất bại là mẹ thành công
Phương pháp giải:
Em giải nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ.
Lời giải chi tiết :
Câu A: Nói về lòng tự trọng, giữ gìn phẩm chất trong sạch.
Câu B: Nói về sự trung thực, thẳng thắn.
Câu C: Nói về tinh thần vượt khó.
Câu D: Nói về tinh thần kiên trì, vượt khó.
Đáp án A.
PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:
Mùa đông tạm biệt đi xa
Chợt mùa xuân đến mượt mà chồi non
Đàn chim vui hót véo von
Từng đôi bướm lượn rập rờn dưới hoa
(Đón xuân, Nguyễn Lãm Thắng)
a. Tìm các tính từ có trong đoạn thơ trên.
b. Chỉ ra những hình ảnh và âm thanh miêu tả cảnh mùa xuân. Hãy cho biết tác dụng của sự kết hợp hình ảnh và âm thanh đó.
Phương pháp giải:
a. Em đọc kĩ đoạn thơ và ghi lại những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động.
b. Em đọc lại đoạn thơ và chỉ ra những hình ảnh, âm thanh có từ ngữ miêu tả cảnh mùa xuân. Em trả lời câu hỏi: Sự kết hợp hình ảnh và âm thanh đó làm nổi bật điều gì và thể hiện cảm xúc gì của nhà thơ?
Lời giải chi tiết:
a. Các tính từ có trong đoạn thơ: xa, mượt mà, non, vui, véo von, rập rờn
b.
- Hình ảnh: sự mượt mà của chồi non, những đôi bướm bay lượn rập rờn dưới những đóa hoa.
- Âm thanh: tiếng hót véo von của đàn chim như một bản nhạc vui tươi của mùa xuân.
- Việc kết hợp hài hòa giữa hình ảnh và âm thanh như vậy có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp của mùa xuân trong lòng người đọc: đầy sức sống, non trẻ, tươi vui. Qua đó, người đọc cảm nhận được tình yêu thiên nhiên của nhà thơ.
Câu 2 (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:
(1) Tôi vừa quét vừa nhón vội những hạt gạo già nắng vừa tách khỏi vỏ trầu do bị miết mạnh dưới bàn cào, bỏ vào miệng nhai. (2) Hạt gạo giòn bùi và thơm mùi nắng, đượm cả vị mặn mời của mồ hôi. (3) Đó là dư vị tuổi thơ mà cho đến tận bây giờ thi thoảng tôi vẫn nhớ đến xao lòng.
(Những cơn dông, Tạ Thị Thanh Hài)
a. Nêu nghĩa của từ "già" trong "già nắng". Đây là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của từ "già"?
b. Phân tích thành phần câu của câu văn sau và cho biết câu văn đó thuộc kiểu câu gì?
"Hạt gạo giòn bùi và thơm mùi nắng, đượm cả vị mặn mòi của mồ hôi."
c. Các câu trong đoạn văn trên được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào? Chỉ ra từ ngữ thể hiện phép liên kết đó.
d. Trình bày cảm nhận của em về tình cảm của tác giả đối với hạt gạo.
Phương pháp giải:
a. Em đọc lại câu văn có cụm từ “già nắng” và giải nghĩa từ “già”. Từ đó phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “già” trong trường hợp này.
b. Em xác định các thành phần câu và cho biết đây là câu đơn hay câu ghép.
c. Em nhớ lại các phép liên kết và tìm các từ ngữ thể hiện phép lặp đó.
d. Em đọc lại đoạn văn và nêu cảm nhận về tình cảm của tác giả với hạt gạo.
Lời giải chi tiết:
a. Từ "già" trong "già nắng" có nghĩa là được phơi nhiều nắng. Đây là từ được dùng theo nghĩa chuyển.
b. Hạt gạo // giòn bùi và thơm mùi nắng, đượm cả vị mặn mòi của mô hôi.
CN VN
Đây là câu đơn.
c. Các câu trong đoạn văn được liên kết với nhau bằng phép lặp (lặp từ ngữ: hạt gạo), phép thế (từ ngữ: "đó" ở câu (3) thay thế cho các từ vị bùi, thơm mùi nắng, đượm cả vị mặn mòi của mồ hôi đã nói đến ở câu (2)).
d. Tác giả có tình cảm nhớ thương sâu đậm với hạt gạo, coi nó như biểu tượng của tuổi thơ và công sức của con người vất vả lao động. Hạt gạo gợi lên trong tác giả những kí ức ngọt ngào và xúc động.
Câu 3 (3,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 - 10 câu) giới thiệu về một nhân vật mà em ấn tượng nhất trong một câu chuyện cổ tích mà em đã đọc (được nghe).
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đề bài và xác định bố cục, nội dung và hình thức.
- Cấu trúc và nội dung:
+ Mở đoạn giới thiệu nhân vật trong câu chuyện cổ tích
+ Thân đoạn đưa ra những lí do giải thích vì sao em ấn tượng với nhân vật đó.
+ Kết đoạn khẳng định lại tình cảm yêu thích của mình đối với nhân vật.
- Hình thức, dung lượng, diễn đạt:
+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.
+ Dung lượng khoảng 8 - 10 câu.
+ Không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.
- Sáng tạo: Có câu văn hay, thể hiện ý tưởng sáng tạo, cái nhìn riêng của người viết.
Lời giải chi tiết:
Đoạn văn tham khảo:
Từ thuở nhỏ, em đã được nghe nhiều câu chuyện cổ tích do bà ngoại kể. Nhưng em đặc biệt ấn tượng với câu chuyện Thạch Sanh bởi vì có nhân vật dũng sĩ Thạch Sanh. Chàng Thạch Sanh phải sống cuộc sống nghèo khổ, cô đơn do sớm m côi cha mẹ. Mặc dù vậy, chàng vẫn giữ cho mình những phẩm chất tốt đẹp như trung thực, không tham lam, chăm chỉ, chịu khó. Thấy người gặp nguy hiểm, chàng liền lập tức ra tay cứu giúp không chút chần chừ. Đặc biệt, dù trải qua bao nhiêu biến cố, bao lần bị hãm hại, Thạch Sanh vẫn luôn là chính mình, không hề bị tha hoá, độc ác. Cách mà Thạch Sanh tha thứ cho mẹ con Lí Thông chính là cách chàng khẳng định những phẩm chất của một người anh hùng có tấm lòng bao dung, lương thiện. Có thể nói, Thạch Sanh chính là tượng đài người anh hùng vĩ đại nhất trong lòng em. Cho đến ngày nay, Thạch Sanh vẫn luôn là tấm gương để em học tập và noi theo.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.