Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Câu 1. Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc? A. Chị Hoa rất ăn ảnh. B. Cậu cẩn thận kẻo ăn đòn đấy! C. Hai cầu thủ phối hợp ăn ý. D. Nhà em ăn tối lúc 7 giờ tối.

Đề bài

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

Môn: Tiếng Việt

Đề số 10

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1. Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

A. Chị Hoa rất ăn ảnh.

B. Cậu cẩn thận kẻo ăn đòn đấy!

C. Hai cầu thủ phối hợp ăn ý.

D. Nhà em ăn tối lúc 7 giờ tối.

Câu 2. Từ nào KHÔNG cùng nhóm về nghĩa trong dãy từ sau: buồn rầu, ảo ảnh, muộn phiền, ảo não?

A. buồn rầu

B. ảo não

C. ảo ảnh

D. muộn phiền

Câu 3. Kết từ nào bị dùng sai trong câu sau: "Tuy bề ngoài trái sầu riêng trông xấu xí nên những múi của nó ở trong lòng lại đẹp đẽ, thơm tho."?

A. tuy

B. nên

C. của

D. Ở

Câu 4. Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?

(1) Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. (2) Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.

A. Lặp từ ngữ

B. Thay thế từ ngữ

C. Dùng từ nối

D. Dùng từ nối và lặp từ ngữ

Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng chủ ngữ của câu: "Đầu phố, những cây dâu da đang thầm lặng ban phát từng làn hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh."?

A. Dọc phố

B. Đầu phố

C. những cây dâu da

D. những cây dâu da đang thầm lặng ban phát

Câu 6. Câu văn nào dưới đây KHÔNG có trạng ngữ?

A. Mỗi đêm hè, tôi thích nhất là được nằm trên chõng tre nghe bà kể chuyện.

B. Trong im ắng, một tiếng chim kêu thảng thốt.

C. Thầy giáo giảng về phép tính cộng cho các học sinh lớp 5A.

D. Các chú bộ đội sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

Câu 7. Dòng nào sau đây gồm các từ viết đúng chính tả?

A. súc động, bổ xung, nghành nghề, khúc khuỷu

B. soi xét, công ti, ngẫm nghĩ, xum họp

C. vững chãi, che trở, gói ghém, chải chuốt

D. gập ghềnh, ngoằn ngoèo, xoay sở, đen sì

Câu 8. Đọc đoạn trích sau:

(1) Tôi nói với các em:

- (2) Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. (3) Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. (4) Còn bây giờ bầu trời thế nào? (5) Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

(Theo Bầu trời mùa thu, Xu-khôm-linxki)

Những câu nào trong đoạn văn là câu khiến?

A. Câu (1) và câu (2)

B. Câu (3) và câu (4)

C. Câu (1) và câu (3)

D. Câu (2) và câu (5)

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu nêu dưới:

Có một dòng sông xanh

Bắt nguồn từ sữa mẹ

Có vầng trăng tròn thế

Lửng lơ khóm tre làng

Có bảy sắc cầu vồng

Bắc qua đồi xanh biếc

Có lời ru tha thiết

Ngọt ngào mãi vành nôi

Có cánh đồng xanh tươi

Ấp yêu đàn cò trắng

Có ngày mưa tháng nắng

Đọng trên áo mẹ cha

Có một khúc dân ca

Thơm lừng hương cỏ dại

Có tuổi thơ đẹp mãi

Là đất trời quê hương.

(Nơi tuổi thơ em, Nguyễn Lãm Thắng)

Câu 1 (0,5 điểm). Ghi lại các danh từ chỉ thời gian trong bài thơ.

Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp từ được sử dụng trong bài thơ.

Câu 3 (0,5 điểm). Ghi lại những tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trong bài thơ.

Câu 4 (1,5 điểm). Em thích hình ảnh nào trong bài thơ nhất? Vì sao?

Câu 5 (0,5 điểm). Qua bài thơ, nơi tuổi thơ của bạn nhỏ được hiện lên như thế nào?

Câu 6 (0,5 điểm). Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về vẻ đẹp hoặc tình cảm của con người đối với quê hương, đất nước.

Câu 7 (3,5 điểm). Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.

-------- Hết --------

Lời giải

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

1. D

2. C

3. B

4. B

5. C

6. C

7. D

8. D

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Từ "ăn" trong câu nào sau đây được dùng với nghĩa gốc?

A. Chị Hoa rất ăn ảnh.

B. Cậu cẩn thận kẻo ăn đòn đấy!

C. Hai cầu thủ phối hợp ăn ý.

D. Nhà em ăn tối lúc 7 giờ tối.

Phương pháp giải:

Em giải nghĩa từ “ăn” trong các đáp án.

Lời giải chi tiết :

- Phương án A: "ăn (ảnh)": hợp và rất hài hoà (nghĩa chuyển).

- Phương án B: "ăn (đòn)": phải chịu cái không hay (nghĩa chuyển).

- Phương án C: "ăn (ý)": phối hợp hài hoà, hiểu nhau (nghĩa chuyển).

- Phương án D: "ăn (tối)": cho thức ăn vào dạ dày qua miệng. Đây là nghĩa gốc.

Đáp án D.

Câu 2. Từ nào KHÔNG cùng nhóm về nghĩa trong dãy từ sau: buồn rầu, ảo ảnh, muộn phiền, ảo não?

A. buồn rầu

B. ảo não

C. ảo ảnh

D. muộn phiền

Phương pháp giải:

Em giải nghĩa các đáp án để chọn từ không cùng nghĩa với các từ khác.

Lời giải chi tiết :

"Ảo ảnh": chỉ hình ảnh không có thật. Các từ "buồn rẩu", "ảo não", "muộn phiền" là các từ đồng nghĩa, chỉ cảm xúc không vui, buồn phiền.

Đáp án C.

Câu 3. Kết từ nào bị dùng sai trong câu sau: "Tuy bề ngoài trái sầu riêng trông xấu xí nên những múi của nó ở trong lòng lại đẹp đẽ, thơm tho."?

A. tuy

B. nên

C. của

D. Ở

Phương pháp giải:

Em xác định nội dung của câu rồi tìm kết từ bị dùng sai.

Lời giải chi tiết :

Cặp quan hệ từ đúng là "Tuy... nhưng". Vậy phương án B sai, cần sửa "nên" thành "nhưng".

Đáp án B.

Câu 4. Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào?

(1) Giọng bà trầm bổng, ngân nga như tiếng chuông. (2) Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.

A. Lặp từ ngữ

B. Thay thế từ ngữ

C. Dùng từ nối

D. Dùng từ nối và lặp từ ngữ

Phương pháp giải:

Em nhớ lại các cách liên kết câu.

Lời giải chi tiết :

Đại từ "nó" ở câu (2) thay thế cho cụm từ "giọng bà" ở câu (1).

Đáp án B.

Câu 5. Dòng nào dưới đây nêu đúng chủ ngữ của câu: "Đầu phố, những cây dâu da đang thầm lặng ban phát từng làn hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh."?

A. Dọc phố

B. Đầu phố

C. những cây dâu da

D. những cây dâu da đang thầm lặng ban phát

Phương pháp giải:

Em xác định thành phần câu.

Lời giải chi tiết :

Đầu phố (TN), những cây dâu da (CN) // đang thầm lặng ban phát từng làn hương ngọt ngào vào đêm yên tĩnh (VN).

Đáp án C.

Câu 6. Câu văn nào dưới đây KHÔNG có trạng ngữ?

A. Mỗi đêm hè, tôi thích nhất là được nằm trên chõng tre nghe bà kể chuyện.

B. Trong im ắng, một tiếng chim kêu thảng thốt.

C. Thầy giáo giảng về phép tính cộng cho các học sinh lớp 5A.

D. Các chú bộ đội sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

Phương pháp giải:

Em xác định trạng ngữ trong từng đáp án.

Lời giải chi tiết :

Phương án A: Trạng ngữ "Mỗi đêm hè" chỉ thời gian.

Phương án B: Trạng ngữ "Trong im ắng" chỉ không gian.

Phương án C: Trạng ngữ "vì Tổ quốc" chỉ nguyên nhân.

Đáp án C. Cấu trúc cầu như sau:

Thầy giáo (CN)// giảng về phép tính cộng cho các học sinh lớp 5A (VN).

Đáp án C.

Câu 7. Dòng nào sau đây gồm các từ viết đúng chính tả?

A. súc động, bổ xung, nghành nghề, khúc khuỷu

B. soi xét, công ti, ngẫm nghĩ, xum họp

C. vững chãi, che trở, gói ghém, chải chuốt

D. gập ghềnh, ngoằn ngoèo, xoay sở, đen sì

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ các dòng phát hiện từ viết sai chính tả.

Lời giải chi tiết :

- Phương án A: Từ sai: súc động, bổ xung, nghành nghề → Sửa lại: xúc động,

bổ sung, ngành nghề

- Phương án B: Từ sai: xum họp → Sửa lại: sum họp

- Phương án C: Từ sai: che trở → Sửa lại: che chở

Đáp án D.

Câu 8. Đọc đoạn trích sau:

(1) Tôi nói với các em:

- (2) Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. (3) Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. (4) Còn bây giờ bầu trời thế nào? (5) Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó.

(Theo Bầu trời mùa thu, Xu-khôm-linxki)

Những câu nào trong đoạn văn là câu khiến?

A. Câu (1) và câu (2)

B. Câu (3) và câu (4)

C. Câu (1) và câu (3)

D. Câu (2) và câu (5)

Phương pháp giải:

Em dựa vào dấu câu và từ ngữ thể hiện ý cầu khiến để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

- Câu (1), câu (3): Câu kể.

- Câu (4): Câu hỏi

- Câu (2), câu (5): Câu khiến; dấu hiệu nhận diện là từ chỉ ý mệnh lệnh "hãy" kết hợp động từ "nhìn" ở Câu (2), động từ "suy nghĩ" ở Câu (5).

Đáp án D.

PHẦN II: TỰ LUẬN (8,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Ghi lại các danh từ chỉ thời gian trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Em nhớ lại về danh từ chỉ thời gian.

Lời giải chi tiết:

Danh từ chỉ thời gian trong bài thơ: ngày, tháng, tuổi thơ (Học sinh chỉ cần liệt kê: ngày, tháng là được điểm tối đa.)

Câu 2 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của điệp từ được sử dụng trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Em tìm từ được lặp lại nhiều lần và dựa vào nội dung các câu thơ để nêu tác dụng của điệp từ.

Lời giải chi tiết:

Điệp từ "cổ" được sử dụng trong bài thơ đem lại tác dụng:

+ Liệt kê và nhấn mạnh sự phong phú của những hình ảnh thiên nhiên, con người gắn với tuổi thơ đẹp đẽ của bạn nhỏ.

+ Bộc lộ cảm xúc tha thiết, yêu mến, tự hào của bạn nhỏ đối với cảnh và người của quê hương.

+ Tạo sự liên kết và nhạc điệu du dương, êm ái cho bài thơ.

Câu 3 (0,5 điểm). Ghi lại những tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trong bài thơ.

Phương pháp giải:

Em nhớ lại về tính từ chỉ màu sắc.

Lời giải chi tiết:

Những tính từ chỉ màu sắc xuất hiện trong bài thơ: xanh, xanh biếc, xanh tươi, trắng.

Câu 4 (1,5 điểm). Em thích hình ảnh nào trong bài thơ nhất? Vì sao?

Phương pháp giải:

Em lựa chọn hình ảnh thơ em thích và giải thích lí do.

Lời giải chi tiết:

Học sinh nều được hình ảnh thích nhất trong bài thơ và lí giải hợp lí.

Ví dụ: Trong bài thơ, em thích nhất hình ảnh "bảy sắc cầu vồng/ Bắc qua đổi xanh biếc" bởi đây là một hình ảnh thật đẹp đẽ gợi ra vẻ kì thú của thiên nhiên và khắc họạ rõ nét bức tranh quê hương thật thanh bình, thơ mộng.

Câu 5 (0,5 điểm). Qua bài thơ, nơi tuổi thơ của bạn nhỏ được hiện lên như thế nào?

Phương pháp giải:

Em dựa các hình ảnh về các sự vật ở quê hương của bạn nhỏ nêu nhận xét về nơi tuổi thơ ấy.

Lời giải chi tiết:

Tuổi thơ của bạn nhỏ hiện lên trong bài thơ thật tươi đẹp và trong trẻo; gắn bó với thiên nhiên, làng quê yên bình, thơ mộng, gần gũi.

Câu 6 (0,5 điểm). Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về vẻ đẹp hoặc tình cảm của con người đối với quê hương, đất nước.

Phương pháp giải:

Em nhớ lại các câu thành ngữ, tục ngữ về tình cảm với quê hương.

Lời giải chi tiết:

Học sinh nêu được một thành ngữ hoặc tục ngữ nói về vẻ đẹp hoặc tình cảm của con người đối với quê hương, đất nước như: quê cha đất tổ, chôn nhau cắt rốn, cáo chết ba năm quay đầu về núi, non sông gấm vóc, thẳng cánh cò bay, non xanh nước biếc,...

Câu 7 (3,5 điểm). Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 câu) nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.

Phương pháp giải:

Em đọc kĩ đề bài và xác định bố cục, nội dung và hình thức.

- Nội dung và cấu trúc:

+ Mở đoạn giới thiệu được người gân gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.

+ Thân đoạn nêu tình cảm, cảm xúc về người gần gũi, thân thiết đó và đưa ra những lí do vì sao mình có tình cảm, cảm xúc đó (cụ thể: những kỉ niệm, việc làm thể hiện sự gắn bó, thân thiết của người đó với tuổi thơ của em).

+ Kết đoạn khẳng định lại tình cảm, cảm xúc với người gần gũi, thân thiết đã để lại ấn tượng đẹp đẽ với tuổi thơ của em.

- Hình thức, dung lượng, diễn đạt:

+ Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.

+ Dung lượng khoảng 10 câu.

+ Không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

- Sáng tạo: Có câu văn hay, biết sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm hay các biện pháp tư từ như so sánh, điệp từ.

Lời giải chi tiết:

Tuổi thơ của em thật đẹp và gắn với rất nhiều gương mặt thân thương; trong số đó, em không thể không nhắc tới ông ngoại - người ông kính yêu, gần gũi và thân thiết đã để lại trong em biết bao tình cảm và ấn tượng đẹp đẽ. Em yêu quý ông biết bao trước những hành động chăm sóc ân cần hết mực ông dành cho em. Mỗi khi bố mẹ đi vắng, ông lại cùng bà đi chợ rồi nấu những món ngon tuyệt mà em yêu thích như chả rươi, sườn kho. Không những vậy, em còn mê tít những câu chuyện ông kể, vừa hài hước vừa thú vị và nhất là những bài thơ ông sáng tác mỗi dịp gia đình em có các sự kiện như sinh nhật hay đón Tết... Mỗi khi ông đi đâu chơi về, ông luôn dành cho em những món quà thật bất ngờ. Ông còn chỉ bảo, dạy dỗ em những điều hay, lẽ phải rất thấm thía. Mới đây, ông bị ốm nặng phải vào viện điều trị, em lo lắng vô cùng và xót xa khi nghe tin ông phải phẫu thuật. Nhưng thật may mắn, ông đã hồi phục và hai ông cháu có thể tiếp tục cùng nhau đi siêu thị, cùng ngồi xem phim, cùng kể chuyện, đọc thơ. Em mong ông luôn mạnh khoẻ để vui sống cùng gia đình em mãi mãi. Em tự nhủ mình sẽ luôn phải cố gắng chăm ngoan, học giỏi để ông không lúc nào phải phiền lòng.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi thử vào lớp 6 môn Tiếng Việt - Đề số 10 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.