Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct picture.

Câu 1.1 :

1. What does she usually wear in autumn?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 1

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 2

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 3

Câu 1.2 :

2. Where did he go last summer?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 4

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 5

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 6

Câu 1.3 :

3. How can they get to the aquarium?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 7

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 8

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 9

Câu 1.4 :

4. What did Bill do?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 10

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 11

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 0 12

Câu 2 :

II. Listen and choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. What are they going to do next weekend?

  • A.

    Have a camping trip.

  • B.

    Have a boat trip.

  • C.

    Have a fishing trip.

Câu 2.2 :

2. Where are they going to visit?

  • A.

    Ba Vi

  • B.

    Tam Dao

  • C.

    Cuc Phuong

Câu 2.3 :

3. What activities are they going to do?

  • A.

    Hiking, swimming, and having a campfire.

  • B.

    Hiking, playing games, and having a campfire.

  • C.

    Hiking, fishing, and having a campfire.

Câu 2.4 :

4. What is NOT on the list of things to bring?

  • A.

    Sleeping bags.

  • B.

    Hats.

  • C.

    Warm clothes

Câu 2.5 :

5. Which of the following is NOT true?

  • A.

    The school will send a detailed note to students’ parents after the trip.

  • B.

    Parents must sign a paper to allow their children to go on the trip.

  • C.

    The teacher reminds her students what they need to prepare for the trip.

Câu 3 :

III. Choose the correct answers.

Câu 3.1 :

1. Who are the main ___________ in the story?

  • A.

    characters

  • B.

    character

  • C.

    weathers

Câu 3.2 :

2. Choose the suitable answer:

How’s the weather today?

  • A.

    I often wear jeans.

  • B.

    It’s rainy outside.

  • C.

    You can get there by bus.

Câu 3.3 :

3. Where ______________ to visit this summer?

  • A.

    you are going

  • B.

    going you are

  • C.

    are you going

Câu 3.4 :

4. I want ________ Imperial City of Hue this summer.

  • A.

    to visit

  • B.

    visit

  • C.

    visiting

Câu 3.5 :

5. __________ is it from your house to the supermarket? – About 3 km.

  • A.

    How

  • B.

    How far

  • C.

    How often

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False for each statement.

Hi, I’m Lucy. I love summer and winter in my country. During summer, the sun shines brightly, and the weather is really hot. For me, it’s ideal to wear T-shirts and shorts in summer. I often play outside with my friends. We ride our bikes and fly kites in the park. In winter, it’s cold and dry. I love wearing jumpers, jeans with boots and look so fashionable! I also love staying at home and enjoying my hot chocolate in snowy weather. Both seasons are so much interesting!

Câu 4.1 :

1. Lucy likes wearing jeans in summer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.2 :

2. Lucy often meets her friends and plays games in summer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.3 :

3. The weather is cold and rainy in winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.4 :

4. Lucy thinks that she looks so fashionable in winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4.5 :

5. Lucy likes having hot chocolate in winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5 :

V. Make correct sentences, using the clues given.

1. I / going / visit / aquarium / my classmate / this weekend.

2. main / character / story / ant / grasshopper.

3. My brother / like / wear / jeans / T-shirt / spring.

4. It / about / 100 kilometres / from / Ha Noi / Hai Phong.

5. I / think / they / beautiful / kind / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose the correct picture.

Câu 1.1 :

1. What does she usually wear in autumn?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 1

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 2

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 3

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. What does she usually wear in autumn?

(Cô ấy thường mặc gì vào mùa thu?)

Thông tin: I usually wear a dress.

(Mình thường mặc váy.)

Chọn A

Câu 1.2 :

2. Where did he go last summer?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 4

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 5

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 6

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

2. Where did he go last summer?

(Cô ấy đã đi đâu vào mùa hè trước?)

Thông tin: No, I didn’t. I went to Ha Long Bay.

(Mình không. Mình đã đến vịnh Hạ Long.)

Chọn C

Câu 1.3 :

3. How can they get to the aquarium?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 7

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 8

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 9

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3. How can they get to the aquarium?

(Họ có thể đến thuỷ cung bằng cách nào?)

Thông tin: No, we can’t. It’s too far. We can get there by bus.

(Không được đâu. Xa lắm đó. Chúng ta có thể đến đó bằng xe buýt.)

Chọn C

Câu 1.4 :

4. What did Bill do?

  • A.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 10

  • B.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 11

  • C.

    Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 1 12

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4. What did Bill do?

(Bill đã làm gì?)

Thông tin: No, I didn’t. I played the guitar.

(Không đâu. Mình đã chơi đàn ghi-ta.)

Chọn A

Phương pháp giải :

- Đọc câu hỏi, gạch chân các từ khoá.

- Quan sát các bức tranh, nắm được sự khác nhau giữa chúng.

- Nghe kĩ auduo và chọn ra đáp án đúng nhất.

Bài nghe:

1.

B: What do you usually wear in autumn?

G: I usually wear a dress.

2.

G: Did you go to Phu Quoc Island last summer?

B: No, I didn’t. I went to Ha Long Bay.

3.

B: Can we get to the aquarium by bicycle, Mai?

G: No, we can’t. It’s too far. We can get there by bus.

4.

G: What did you do yesterday, Bill?

B: We had a school trip.

G: Wow, did you have a campfire and dance around it?

B: No, I didn’t. I played the guitar.

Tạm dịch:

1.

B: Bạn thường mặc gì vào mùa thu?

G: Mình thường mặc váy.

2.

G: Bạn có đi đảo Phú Quốc vào mùa hè năm ngoái không?

B: Mình không. Mình đã đến vịnh Hạ Long.

3.

B: Chúng ta có thể đi đến thủy cung bằng xe đạp được không, Mai?

G: Không được đâu. Xa lắm đó. Chúng ta có thể đến đó bằng xe buýt.

4.

G: Hôm qua bạn đã làm gì vậy, Bill?

B: Bọn mình đã có một chuyến đi thực tế của trường.

G: Wow, các bạn có đốt lửa trại và nhảy múa xung quanh không?

B: Không đâu. Mình đã chơi đàn ghi-ta.

Câu 2 :

II. Listen and choose the correct answer.

Câu 2.1 :

1. What are they going to do next weekend?

  • A.

    Have a camping trip.

  • B.

    Have a boat trip.

  • C.

    Have a fishing trip.

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. What are they going to do next weekend?

(Họ sẽ làm gì vào cuối tuần sau?)

A. Have a camping trip.

(Đi cắm trại.)

B. Have a boat trip.

(Đi thuyền)

C. Have a fishing trip.

(Đi câu cá.)

Thông tin: I’m excited to tell you about our camping trip to Ba Vi camping site next weekend!

(Cô rất hào hứng khi thông báo với các em về chuyến cắm trại tại khu cắm trại Ba Vì vào cuối tuần sau!)

Chọn A

Câu 2.2 :

2. Where are they going to visit?

  • A.

    Ba Vi

  • B.

    Tam Dao

  • C.

    Cuc Phuong

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. Where are they going to visit? 

(Họ sẽ đi tham quan ở đâu?)

A. Ba Vi.

(Ba Vì.)

B. Tam Dao.

(Tam Đảo.)

C. Cuc Phuong.

(Cúc Phương.)

Thông tin: I’m excited to tell you about our camping trip to Ba Vi camping site next weekend!

(Cô rất hào hứng khi thông báo với các em về chuyến cắm trại tại khu cắm trại Ba Vì vào cuối tuần sau!)

Chọn A

Câu 2.3 :

3. What activities are they going to do?

  • A.

    Hiking, swimming, and having a campfire.

  • B.

    Hiking, playing games, and having a campfire.

  • C.

    Hiking, fishing, and having a campfire.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3. What activities are they going to do?

(Họ sẽ tham gia những hoạt động gì?)

A. Hiking, swimming, and having a campfire.

(Đi bộ đường dài, bơi lội và đốt lửa trại.)

B. Hiking, playing games, and having a campfire.

(Đi bộ đường dài, chơi trò chơi và đốt lửa trại.)

C. Hiking, fishing, and having a campfire.

(Đi bộ đường dài, câu cá và đốt lửa trại.)

Thông tin: We’re going to do lots of fun activities, like hiking, playing games, and enjoying a campfire at night.

(Chúng ta sẽ tham gia rất nhiều hoạt động thú vị như đi bộ đường dài, chơi trò chơi và thưởng thức lửa trại vào buổi tối.)

Chọn B

Câu 2.4 :

4. What is NOT on the list of things to bring?

  • A.

    Sleeping bags.

  • B.

    Hats.

  • C.

    Warm clothes

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4. What is NOT on the list of things to bring?

(Điều gì KHÔNG có trong danh sách những thứ cần mang theo?)

A. Sleeping bags.

(Túi ngủ.)

B. Hats.

(Mũ.)

C. Warm clothes.

(Quần áo ấm.)

Thông tin: Remember to bring a warm sleeping bag, a flashlight, comfortable clothes, a hat, and sunscreen.

(Hãy nhớ mang theo túi ngủ ấm, đèn pin, quần áo thoải mái, mũ và kem chống nắng nhé.)

Chọn C

Câu 2.5 :

5. Which of the following is NOT true?

  • A.

    The school will send a detailed note to students’ parents after the trip.

  • B.

    Parents must sign a paper to allow their children to go on the trip.

  • C.

    The teacher reminds her students what they need to prepare for the trip.

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5. Which of the following is NOT true?

(Câu nào sau đây là KHÔNG đúng?)

A. The school will send a detailed note to students’ parents after the trip. => Đúng

(Trường sẽ gửi một thông báo chi tiết cho phụ huynh sau chuyến đi.)

Thông tin: I’ll send a note to your parents with all the details

(Cô sẽ gửi một tờ thông báo đến phụ huynh với đầy đủ thông tin)

B. Parents must sign a paper to allow their children to go on the trip. => Không có thông tin

(Phụ huynh phải ký giấy cho phép con mình tham gia chuyến đi.)

C. The teacher reminds her students what they need to prepare for the trip. => Đúng

(Cô giáo nhắc học sinh những thứ cần chuẩn bị cho chuyến đi.)

Thông tin: Remember to bring a warm sleeping bag, a flashlight, comfortable clothes, a hat, and sunscreen.

(Hãy nhớ mang theo túi ngủ ấm, đèn pin, quần áo thoải mái, mũ và kem chống nắng nhé.)

Chọn B

Phương pháp giải :

- Đọc các câu đề bài cho, gạch chân các từ khoá, xác định sự khác nhau giữa các phương án.

- Nghe và để ý đến những từ khoá.

- Xác định đáp án đúng cho từng câu hỏi.

Bài nghe:

Hello, class! I’m excited to tell you about our camping trip to Ba Vi camping site next weekend! We’re going to do lots of fun activities, like hiking, playing games, and enjoying a campfire at night. Remember to bring a warm sleeping bag, a flashlight, comfortable clothes, a hat, and sunscreen. I’ll send a note to your parents with all the details, so please make sure to get their permission before the trip. Let’s get ready for an adventure and make some great memories together!

Tạm dịch:

Chào cả lớp! Cô rất hào hứng khi thông báo với các em về chuyến cắm trại tại khu cắm trại Ba Vì vào cuối tuần sau! Chúng ta sẽ tham gia rất nhiều hoạt động thú vị như đi bộ đường dài, chơi trò chơi và thưởng thức lửa trại vào buổi tối. Hãy nhớ mang theo túi ngủ ấm, đèn pin, quần áo thoải mái, mũ và kem chống nắng nhé. Cô sẽ gửi một tờ thông báo đến phụ huynh với đầy đủ thông tin, vì vậy các em nhớ xin phép ba mẹ trước khi tham gia chuyến đi. Hãy cùng chuẩn bị cho một cuộc phiêu lưu và tạo nên những kỷ niệm thật tuyệt vời cùng nhau nhé!

Câu 3 :

III. Choose the correct answers.

Câu 3.1 :

1. Who are the main ___________ in the story?

  • A.

    characters

  • B.

    character

  • C.

    weathers

Đáp án: A

Phương pháp giải :

1. 

- Dựa vào động từ to be “are” để xác định loại danh từ.

- Dịch câu và các phương án để nắm được ngữ cảnh.

Who are the main ___________ in the story?

(Ai là những ___________ chính trong câu chuyện?)

Lời giải chi tiết :

1. 

Nhận thấy “are” là động từ to be chỉ đi với các chủ ngữ số nhiều.

A. characters (n): các nhân vật => hợp lí cả về mặt nghĩa và ngữ pháp

B. character (n): nhân vật => hợp lí về mặt nghĩa nhưng sai về ngữ pháp

C. weathers (n): thời tiết => không hợp lí về mặt nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Who are the main characters in the story?

(Ai là những nhân vật chính trong câu chuyện?)

Chọn A

Câu 3.2 :

2. Choose the suitable answer:

How’s the weather today?

  • A.

    I often wear jeans.

  • B.

    It’s rainy outside.

  • C.

    You can get there by bus.

Đáp án: B

Phương pháp giải :

2. 

Giải các câu hỏi và các phương án để nắm được ngữ cảnh và chọn ra câu trả lời hợp lí nhất.

Lời giải chi tiết :

2. 

How’s the weather today?

(Thời tiết hôm nay như thế nào?)

Nhận thấy câu hỏi là mang nội dung hỏi về thời tiết.

A. I often wear jeans. => Sai, vì câu hỏi không hỏi về trang phục

(Tôi thường mặc quần bò.)

B. It’s rainy outside. => Đúng, vì câu hỏi trên hỏi về thời tiết

(Trời mưa bên ngoài.)

C. You can get there by bus. => Sai, vì câu hỏi không hỏi về phương tiện

(Bạn có thể đến đó bằng xe buýt.)

Đoạn hội thoại hoàn chỉnh:

How’s the weather today?

(Thời tiết hôm nay như thế nào?)

It’s rainy outside.

(Trời mưa bên ngoài.)

Chọn B

Câu 3.3 :

3. Where ______________ to visit this summer?

  • A.

    you are going

  • B.

    going you are

  • C.

    are you going

Đáp án: C

Phương pháp giải :

3. 

Dựa vào “this summer” và các phương án để xác định được rằng câu này là câu ở thì tương lai gần với “going to”.

Lời giải chi tiết :

3. 

Ta có cấu trúc câu hỏi Wh ở thì tương lai gần với “going to”:

Wh + am/is/are + chủ ngữ + going to + động từ nguyên mẫu?

Câu hoàn chỉnh: Where are you going to visit this summer?

(Bạn sẽ đi đâu vào mùa hè này?)

Chọn C

Câu 3.4 :

4. I want ________ Imperial City of Hue this summer.

  • A.

    to visit

  • B.

    visit

  • C.

    visiting

Đáp án: A

Phương pháp giải :

4. 

Dựa vào “want” để xác định được dạng động từ cần điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết :

4. 

Ta có cấu trúc “want + to V” mang nghĩa “ muốn làm gì”.

Câu hoàn chỉnh: I want to visit Imperial City of Hue this summer.

(Tôi muốn đến thăm Hoàng Thành Huế vào mùa hè này.)

Chọn A

Câu 3.5 :

5. __________ is it from your house to the supermarket? – About 3 km.

  • A.

    How

  • B.

    How far

  • C.

    How often

Đáp án: B

Phương pháp giải :

5. 

- Giải các câu hỏi và các phương án để nắm được ngữ cảnh và chọn ra câu trả lời hợp lí nhất.

__________ is it from your house to the supermarket? – About 3 km.

(_________ từ nhà bạn đến siêu thị? – Khoảng 3 km?)

- Dựa vào câu trả lời, từ đó xác định nội dung của câu hỏi.

Lời giải chi tiết :

5. 

Nhận thấy câu trả lời mang nội dung về khoảng cách địa lí, vậy nên câu hỏi cũng phải hỏi về nội dung tương tự.

A. How: Như thế nào – hỏi về đặc điểm hoặc cách thức => Không hợp lí

B. How far: Bao xa – hỏi về khoảng cách => Hợp lí

C. How often: Bao lâu một lần – Hỏi về tần suất => Không hợp lí

Câu hoàn chỉnh: How far is it from your house to the supermarke? – About 3 km.

(Nhà bạn cách siêu thi bao xa? – Khoảng 3km.)

Chọn B

Câu 4 :

IV. Read and choose True or False for each statement.

Hi, I’m Lucy. I love summer and winter in my country. During summer, the sun shines brightly, and the weather is really hot. For me, it’s ideal to wear T-shirts and shorts in summer. I often play outside with my friends. We ride our bikes and fly kites in the park. In winter, it’s cold and dry. I love wearing jumpers, jeans with boots and look so fashionable! I also love staying at home and enjoying my hot chocolate in snowy weather. Both seasons are so much interesting!

Câu 4.1 :

1. Lucy likes wearing jeans in summer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1. Lucy likes wearing jeans in summer.

(Lucy thích mặc quần bò vào mùa hè.)

Thông tin: For me, it’s ideal to wear T-shirts and shorts in summer.

(Đối với mình, mặc áo thun và quần short vào mùa hè là lý tưởng nhất.)

Chọn False

Câu 4.2 :

2. Lucy often meets her friends and plays games in summer.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2. Lucy often meets her friends and plays games in summer.

(Lucy thường gặp gỡ bạn bè và chơi trò chơi vào mùa hè.)

Thông tin: I often play outside with my friends.

(Mình thường chơi ở ngoài cùng với các bạn.)

Chọn True

Câu 4.3 :

3. The weather is cold and rainy in winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3. The weather is cold and rainy in winter.

(Thời tiết lạnh và mưa vào mùa đông.)

Thông tin: In winter, it’s cold and dry.

(Vào mùa đông, trời lạnh và khô.)

Chọn False

Câu 4.4 :

4. Lucy thinks that she looks so fashionable in winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4. Lucy thinks that she looks so fashionable in winter.

(Lucy nghĩ rằng cô ấy trông thật sành điệu vào mùa đông.)

Thông tin: I love wearing jumpers, jeans with boots and look so fashionable!

(Mình thích mặc áo len, quần jean với bốt – nhìn rất thời trang!)

Chọn True

Câu 4.5 :

5. Lucy likes having hot chocolate in winter.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5. Lucy likes having hot chocolate in winter.

(Lucy thích uống sô-cô-la nóng vào mùa đông.)

Thông tin: I also love staying at home and enjoying my hot chocolate in snowy weather.

(Mình cũng thích ở nhà và thưởng thức sô cô la nóng trong thời tiết có tuyết.)

Chọn True

Phương pháp giải :

Tạm dịch bài đọc:

Xin chào, mình là Lucy. Mình rất thích mùa hè và mùa đông ở đất nước mình. Vào mùa hè, mặt trời chiếu sáng rực rỡ và thời tiết thì rất nóng. Đối với mình, mặc áo thun và quần short vào mùa hè là lý tưởng nhất. Mình thường chơi ở ngoài cùng với các bạn. Chúng mình đạp xe và thả diều ở công viên. Vào mùa đông, trời lạnh và khô. Mình thích mặc áo len, quần jean với bốt – nhìn rất thời trang! Mình cũng thích ở nhà và thưởng thức sô cô la nóng trong thời tiết có tuyết. Cả hai mùa đều thật thú vị!

Phương pháp chung:

- Đọc các câu hỏi và phương án, gạch chân các từ khoá.

- Đọc kĩ bài đọc, chú ý đến những ý được gạch chân.

- Chọn True or False cho từng câu.

Câu 5 :

V. Make correct sentences, using the clues given.

1. I / going / visit / aquarium / my classmate / this weekend.

Đáp án:

I am going to visit the aquarium with my classmate this weekend.
Lời giải chi tiết :

1. I / going / visit / aquarium / my classmate / this weekend.

Dựa vào “going” và “this weekend” để xác định được đây là câu khẳng định ở thì tương lai gần.

Ta có cấu trúc: Chủ ngữ + am/is/are + going to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: I am going to visit the aquarium with my classmate this weekend.

(Tôi sẽ đến thăm thủy cung với bạn cùng lớp của tôi vào cuối tuần này.)

2. main / character / story / ant / grasshopper.

Đáp án:

The main characters in the story are the ant and the grasshopper.
Lời giải chi tiết :

2. main / character / story / ant / grasshopper.

Nhận thấy “ant” và “grasshopper” là số nhiều, vậy nên chue ngữ của câu này phải là danh từ số nhiều, và động từ to be tương ứng phải là “are”.

Ta có cấu trúc: Chủ ngữ số nhiều + are + danh từ số nhiều.

Câu hoàn chỉnh: The main characters in the story are the ant and the grasshopper.

(Những nhân vật chính trong câu chuyện là con kiến và con dế.)

3. My brother / like / wear / jeans / T-shirt / spring.

Đáp án:

My brother likes wearing jeans and a T-shirt in spring.
Lời giải chi tiết :

3. My brother / like / wear / jeans / T-shirt / spring.

- like + V-ing: thích làm gì

- “My brother” là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít, vậy nên động từ chính trong câu này phải là động từ được chia.

Câu hoàn chỉnh: My brother likes wearing jeans and a T-shirt in spring.

(Anh trai tôi thích mặc quần jeans và áo thun vào mùa xuân.)

4. It / about / 100 kilometres / from / Ha Noi / Hai Phong.

Đáp án:

It is about 100 kilometres from Ha Noi to Hai Phong.
Lời giải chi tiết :

4. It / about / 100 kilometres / from / Ha Noi / Hai Phong.

Ta có cấu trúc nói về khoảng cách giưa 2 địa điểm:

It’s (+ about) + khoảng cách + from + địa điểm 1 + to + địa điểm 2.

Câu hoàn chỉnh: It is about 100 kilometres from Ha Noi to Hai Phong.

(Từ Hà Nội đến Hải Phòng dài khoảng 100 km.)

5. I / think / they / beautiful / kind / .

Đáp án:

I think they are beautiful and kind.
Lời giải chi tiết :

5. I / think / they / beautiful / kind / .

Sau “I think” là một mệnh đề, được dùng để bày ro suy nghĩ.

Câu hoàn chỉnh: I think they are beautiful and kind.

(Tôi nghĩ họ rất xinh đẹp và tốt bụng.)

Phương pháp giải :

- Đọc và dịch những từ/cụm từ được cung cấp, xác định chức năng và vị trí của chúng ở trong câu.

- Áp dụng các cấu trúc câu đã học, sử dụng những từ/cụm từ đã cho để tạo thành những câu đúng.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.