Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
I. Listen and number.
1.
A. 
B. 
C. 
A -
B -
C -
2.
A. 
B. 
C. 
A -
B -
C -
3.
A. 
B. 
C. 
A -
B -
C -
II. Listen and complete with NO MORE THAN THREE WORDS for each gap.
1.
Hoi An Old Town is beautiful and
2.
They’re going to
at Vinpearl Safari Park.
3.
The boy likes autumn because it’s
III. Listen and choose True or False.
1. It’s humid and warm in spring in Australia.
- A.
True
- B.
False
2. Olivia wears trousers and T-shirts in spring.
- A.
True
- B.
False
3. It’s spring in Viet Nam too.
- A.
True
- B.
False
4. Minh and Olivia like flying kites in spring.
- A.
True
- B.
False
IV. Choose the correct answers.
1. Where do you want _______?
- A.
visit
- B.
to visit
- C.
visiting
2. She goes to school _______ foot every day.
- A.
by
- B.
on
- C.
in
3. _________ the weather in winter?
- A.
How’s
- B.
What’s
- C.
When’s
4. Where are you ________ visit this summer?
- A.
go to
- B.
going
- C.
going to
5. How did she cook? – She cook really _________. Chicken is very tasty.
- A.
well
- B.
good
- C.
hard
V. Read and choose the best answers.
One day, a lion was sleeping under a tree. A tiny mouse ran across his paw. The lion woke up and caught the mouse.
“Please don’t eat me!” the mouse begged. “One day, I will help you!”
The lion laughed. “How can a small mouse help a big lion?” But he let the mouse go. Later, the lion was trapped in a hunter’s net. The mouse heard his roar and chewed the ropes until the lion was free.
“You were right!” said the lion. “Even small friends can help big ones.”
1. Who are the main characters in the story?
- A.
The lion and the mouse.
- B.
The lion and the hunter.
- C.
The mouse and the hunter.
2. What happened at the beginning of the story?
- A.
The lion was trapped in a net.
- B.
The mouse ran across the lion’s paw.
- C.
The lion was sleeping under a tree
3. What did the mouse do when he saw the lion in the trap?
- A.
He laughed and left the lion behind.
- B.
He chewed the net to help the lion.
- C.
He got scared and ran away quickly.
4. What does this story teach us?
- A.
Small acts of kindness can make a big change.
- B.
Strong animals should always help the weak.
- C.
Mice and lions can be good friends forever.
VI. Make correct sentences, using the clues given.
1. Linh Ung Pagoda / famous / place / Da Nang.
2. He / going / learn / play / new / musical instrument / this summer.
3. She / go / Ho Chi Minh City Museum / foot / yesterday.
4. Summer / ideal / for / play / football.
5. She / read / book / library.
Lời giải và đáp án
I. Listen and number.
1.
A. 
B. 
C. 
A -
B -
C -
Đáp án:
A -
3B -
1C -
22.
A. 
B. 
C. 
A -
B -
C -
Đáp án:
A -
3B -
1C -
23.
A. 
B. 
C. 
A -
B -
C -
Đáp án:
A -
2B -
3C -
1- Quan sát các bức tranh để nắm được nội dung của chúng.
- Nghe kĩ audio để nắm được thứ tự của các thông tin.
- Sắp xếp các phương án theo đúng thứ tự.
Bài nghe:
1.
Number 1: I’m going to grow vegetables at an eco-farm this summer.
Number 2: My brother is going to join a music club this summer.
Number 3: I’m going to visit Dam Sen Aquarium in July.
2.
Number 1: It’s about 100 kilometres from Ha Noi to Hai Phong.
Number 2: It’s about 190 kilometres from Quang Ninh to Ha Noi.
Number 3: It’s about 80 kilometres from Hai Duong to Quang Ninh.
3.
Number 1: sing.
Number 2: dance.
Number 3: eat.
Tạm dịch:
1.
Số 1: Mình sẽ trồng rau ở một trang trại sinh thái vào mùa hè này.
Số 2: Anh trai mình sẽ tham gia một câu lạc bộ âm nhạc vào mùa hè này
Số 3: Mình sẽ đi thăm Thủy cung Đầm Sen vào tháng Bảy.
2.
Số 1: Từ Hà Nội đến Hải Phòng khoảng 100 km.
Số 2: Từ Quảng Ninh đến Hà Nội khoảng 190 km.
Số 3: Từ Hải Dương đến Quảng Ninh khoảng 80 km.
3.
Số 1: Hát.
Số 2: Nhảy.
Số 3: Ăn.
II. Listen and complete with NO MORE THAN THREE WORDS for each gap.
1.
Hoi An Old Town is beautiful and
Đáp án:
Hoi An Old Town is beautiful and
exciting1.
Hoi An Old Town is beautiful and __________.
(Phố cổ Hội An rất đẹp và ___________.)
Nhận thấy vị trí của chỗ trống là một từ tương đương với tính từ “beautiful”, vậy nên từ ở chỗ trống phải là một tính từ miêu tả.
Thông tin:
G: What do you think of Hoi An Old Town?
(Bạn nghĩ gì về phố cổ Hội An?)
B: It’s beautiful and exciting.
(Nó đẹp và thú vị.)
Câu hoàn chỉnh: Hoi An Old Town is beautiful and exciting.
(Phố cổ Hội An rất đẹp và thú vị.)
Đáp án: exciting
2.
They’re going to
at Vinpearl Safari Park.
Đáp án:
They’re going to
see the animalsat Vinpearl Safari Park.
2.
They’re going to ________ at Vinpearl Safari Park.
(Họ sẽ _________ ở vườn bách thú Vinpearl Safari.)
Nhận thấy vị trí của chỗ trống là ở phía sau “going to”, vậy nên ở vị trí này ta cần điền một động từ/cụm động từ nguyên mẫu.
Thông tin:
G: Where are you going to visit next month?
(Tháng sau bạn sẽ đi thăm nơi nào?)
B: We’re going to have a trip to Vinpearl Safari Park. We’re going to see the animals there.
(Chúng tôi sẽ có một chuyến đi đến Vinpearl Safari Park. Chúng tôi sẽ đến xem các loài động vật ở đó.)
Câu hoàn chỉnh: They’re going to see the animals at Vinpearl Safari Park.
(Họ sẽ đến xem những loài động vật ở vườn bách thú Vinpearl Safari.)
Đáp án: see the animals
3.
The boy likes autumn because it’s
Đáp án:
The boy likes autumn because it’s
cool and cloudy||cloudy and cool3.
The boy likes autumn because it’s ________.
(Bạn nam thích mùa thu vì nó _________.)
Nhận thấy vị trí của chỗ trống là ở phía sau động từ to be, vậy nên từ cần điền vào chỗ trống có thể là một tính từ/cụm tính từ hoặc danh từ/cụm danh từ.
Thông tin:
G: What’s your favourite season?
(Mùa yêu thích của bạn là gì?)
B: I like autumn. It’s cool and cloudy.
(Mình thích mùa thu. Trời mát mẻ và nhiều mây.)
Câu hoàn chỉnh: The boy likes autumn because it’s cool and cloudy/cloudy and cool.
(Bạn nam thích mùa thu vì nó mát mẻ và có mây.)
Đáp án: cool and cloudy/cloudy and cool
- Đọc các câu đề bài cho, gạch chân các từ khoá, xác định loại từ của những từ ở vị trí chỗ trống.
- Nghe và để ý những từ khoá.
- Xác định các từ cần điền, lưu ý sự chính xác về cả mặt từ vựng và ngữ phá, quan trọng là không được vượt quá ba từ.
Bài nghe:
1.
G: What do you think of Hoi An Old Town?
B: It’s beautiful and exciting.
2.
G: Where are you going to visit next month?
B: We’re going to have a trip to Vinpearl Safari Park. We’re going to see the animals there.
3.
G: What’s your favourite season?
B: I like autumn. It’s cool and cloudy.
Tạm dịch:
1.
G: Bạn nghĩ gì về phố cổ Hội An?
B: Nó đẹp và thú vị.
2.
G: Tháng sau bạn sẽ đi thăm nơi nào?
B: Chúng tôi sẽ có một chuyến đi đến Vinpearl Safari Park. Chúng tôi sẽ đến xem các loài động vật ở đó.
3.
G: Mùa yêu thích của bạn là gì?
B: Mình thích mùa thu. Trời mát mẻ và nhiều mây.
III. Listen and choose True or False.
1. It’s humid and warm in spring in Australia.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
1.
It’s humid and warm in spring in Australia.
(Trời ấm và ẩm ướt vào mùa xuân ở nước Úc.)
Thông tin: It’s spring here, so it’s sunny and warm.
(Ở đây đang là mùa xuân, nên trời nắng và ấm áp.)
Đáp án: False
2. Olivia wears trousers and T-shirts in spring.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
2.
Olivia wears trousers and T-shirts in spring.
(Olivia mặc quần dài và áo phông vào mùa xuân.)
Thông tin: I usually wear jeans and a T-shirt.
(Mình thường mặc quần bò và áo thun.)
Đáp án: False
3. It’s spring in Viet Nam too.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: B
3.
It’s spring in Viet Nam too.
(Ở Việt Nam cũng đang là mùa xuân.)
Thông tin:
Olivia: ...What about in Viet Nam, Minh?
(Còn ở Việt Nam thì sao, Minh?)
Minh: It’s autumn here.
(Ở đây đang là mùa thu.)
Đáp án: False
4. Minh and Olivia like flying kites in spring.
- A.
True
- B.
False
Đáp án: A
4.
Minh and Olivia like flying kites in spring.
(Minh và Olivia thích thả diều vào mùa xuân.)
Thông tin:
Minh: ...What do you do for fun in spring?
(Bạn làm gì để giải trí vào mùa xuân?)
Olivia: It’s windy, so we love flying kites in the afternoon after school. What about you?
(Trời có gió nên bọn mình thích thả diều vào buổi chiều sau giờ học. Còn bạn thì sao?)
Minh: Yeah, we fly kites too! It’s really fun!
(Ừ, bọn mình cũng thả diều! Thật sự rất vui!)
Đáp án: True
- Đọc câu đề bài và gạch chân các từ khóa quan trọng.
- Nghe và chú ý và thông tin chứa từ đã gạch chân.
- So sánh thông tin nghe được với nội dung câu hỏi để chọn đáp án đúng.
Bài nghe:
Minh: How’s the weather in Australia, Olivia?
Olivia: It’s spring here, so it’s sunny and warm. I usually wear jeans and a T-shirt. What about in Viet Nam, Minh?
Minh: It’s autumn here. The weather is cooler and sometimes rainy. I usually wear trousers and a jumper. What do you do for fun in spring?
Olivia: It’s windy, so we love flying kites in the afternoon after school. What about you?
Minh: Yeah, we fly kites too! It’s really fun!
Tạm dịch:
Minh: Thời tiết ở Úc thế nào, Olivia?
Olivia: Ở đây đang là mùa xuân, nên trời nắng và ấm áp. Mình thường mặc quần bò và áo thun. Còn ở Việt Nam thì sao, Minh?
Minh: Ở đây đang là mùa thu. Thời tiết mát mẻ hơn và thỉnh thoảng có mưa. Mình thường mặc quần dài và áo len. Bạn làm gì để giải trí vào mùa xuân?
Olivia: Ờm… Trời có gió nên bọn mình thích thả diều vào buổi chiều sau giờ học. Còn bạn thì sao?
Minh: Ừ, bọn mình cũng thả diều! Thật sự rất vui!
IV. Choose the correct answers.
1. Where do you want _______?
- A.
visit
- B.
to visit
- C.
visiting
Đáp án: B
1.
Ta có cấu trúc “want + to V” được dùng khi nói muốn làm cái gì.
Câu hoàn chỉnh: Where do you want to visit?
(Bạn muốn thăm nơi nào?)
Đáp án: B
2. She goes to school _______ foot every day.
- A.
by
- B.
on
- C.
in
Đáp án: B
2.
Ta có cụm từ “go on foot” mang nghĩa “đi bộ”.
Câu hoàn chỉnh: She goes to school by foot every day.
(Cô ấy đi bộ đến trường hằng ngày.)
Đáp án: B
3. _________ the weather in winter?
- A.
How’s
- B.
What’s
- C.
When’s
Đáp án: A
3.
A. How’s: như thế nào – hỏi về đặc điểm hoặc cách thức => phù hợp
B. What’s: cái gì – hỏi về đối tượng là vật hoặc sự việc => không phù hợp
C. When’s: khi nào – hỏi về thời điểm => không phù hợp
Câu hoàn chỉnh: How’s the weather in winter?
(Thời tiết vào mùa đông như thế nào?)
Đáp án: A
4. Where are you ________ visit this summer?
- A.
go to
- B.
going
- C.
going to
Đáp án: C
4.
Ta có câu hỏi Wh ở thì tương lai gần như sau:
Wh + am/is/are + chủ ngữ + going to + V nguyên mẫu + tân ngữ?
Câu hoàn chỉnh: Where are you going to visit this summer?
(Bạn sẽ đi thăm nơi nào vào mùa hè này?)
Đáp án: C
5. How did she cook? – She cook really _________. Chicken is very tasty.
- A.
well
- B.
good
- C.
hard
Đáp án: A
5.
Nhận thấy từ cần điền vào chỗ trống phải là một trạng từ (vì nó bổ nghĩa cho động từ “cook”).
A. well (adv): giỏi, tốt => hợp lí
B. good (adj): tốt => không phù hợp về ngữ pháp
C. hard (adv): chăm chỉ => không phù hợp về nghĩa
Câu hoàn chỉnh: How did she cook? – She cook really well. Chicken is very tasty.
(Cô ấy nấu ăn như thế nào? – Cô ấy nấu ăn rất giỏi. Món thịt gà rất ngon.)
Đáp án: A
Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp.
V. Read and choose the best answers.
One day, a lion was sleeping under a tree. A tiny mouse ran across his paw. The lion woke up and caught the mouse.
“Please don’t eat me!” the mouse begged. “One day, I will help you!”
The lion laughed. “How can a small mouse help a big lion?” But he let the mouse go. Later, the lion was trapped in a hunter’s net. The mouse heard his roar and chewed the ropes until the lion was free.
“You were right!” said the lion. “Even small friends can help big ones.”
1. Who are the main characters in the story?
- A.
The lion and the mouse.
- B.
The lion and the hunter.
- C.
The mouse and the hunter.
Đáp án: A
1. Who are the main characters in the story?
(Nhân vật chính trong câu chuyện này là gì?)
A. The lion and the mouse.
(Sư tử và chuột.)
B. The lion and the hunter.
(Sư tử và thợ săn.)
C. The mouse and the hunter.
(Chuột và thợ săn.)
Thông tin: Nhận thấy 2 nhân vật xuất hiện xuyên suốt câu chuyện này là con chuột và con sư tử.
Đáp án: A
2. What happened at the beginning of the story?
- A.
The lion was trapped in a net.
- B.
The mouse ran across the lion’s paw.
- C.
The lion was sleeping under a tree
Đáp án: C
2. What happened at the beginning of the story?
(Điều gì đã xảy ra vào đầu câu chuyện?)
A. The lion was trapped in a net.
(Sư tử bị mắc bẫy trong lưới.)
B. The mouse ran across the lion’s paw.
(Chuột chạy ngang qua chân sư tử.)
C. The lion was sleeping under a tree.
(Sư tử đang ngủ dưới gốc cây.)
Thông tin: One day, a lion was sleeping under a tree.
(Một ngày nọ, một con sư tử đang ngủ dưới gốc cây.)
Đáp án: C
3. What did the mouse do when he saw the lion in the trap?
- A.
He laughed and left the lion behind.
- B.
He chewed the net to help the lion.
- C.
He got scared and ran away quickly.
Đáp án: B
3. What did the mouse do when he saw the lion in the trap?
(Con chuột đã làm gì khi thấy sư tử bị mắc bẫy?)
A. He laughed and left the lion behind.
(Nó cười và bỏ mặc sư tử.)
B. He chewed the net to help the lion.
(Nó cắn lưới để giúp sư tử.)
C. He got scared and ran away quickly.
(Nó sợ hãi và nhanh chóng bỏ chạy.)
Thông tin: Later, the lion was trapped in a hunter’s net. The mouse heard his roar and chewed the ropes until the lion was free.
(Sau đó, sư tử bị mắc bẫy trong lưới của thợ săn. Con chuột nghe thấy tiếng gầm của sư tử và cắn đứt những sợi dây cho đến khi sư tử được tự do.)
Đáp án: B
4. What does this story teach us?
- A.
Small acts of kindness can make a big change.
- B.
Strong animals should always help the weak.
- C.
Mice and lions can be good friends forever.
Đáp án: A
4. What does this story teach us?
(Câu chuyện này dạy chúng ta điều gì?)
A. Small acts of kindness can make a big change.
(Những hành động tử tế nhỏ có thể tạo ra sự thay đổi lớn.)
B. Strong animals should always help the weak.
(Những loài động vật mạnh mẽ nên luôn giúp đỡ kẻ yếu.)
C. Mice and lions can be good friends forever.
(Chuột và sư tử có thể trở thành bạn tốt mãi mãi.)
Đáp án: A
- Đọc các câu hỏi và phương án, gạch chân các từ khoá.
- Đọc kĩ bài đọc, chú ý đến những ý được gạch chân.
- Chọn ra đáp án đúng nhất để trả lời câu hỏi.
Tạm dịch:
Một ngày nọ, một con sư tử đang ngủ dưới gốc cây. Một con chuột nhỏ chạy ngang qua chân của nó. Sư tử tỉnh dậy và bắt lấy con chuột.
“Làm ơn đừng ăn tôi!” con chuột van xin. “Một ngày nào đó, tôi sẽ giúp ông!”
Sư tử cười lớn. “Làm sao một con chuột nhỏ có thể giúp một con sư tử to lớn chứ?” Nhưng rồi nó cũng thả con chuột đi.
Sau đó, sư tử bị mắc bẫy trong lưới của thợ săn. Con chuột nghe thấy tiếng gầm của sư tử và cắn đứt những sợi dây cho đến khi sư tử được tự do.
“Cậu đã đúng!” sư tử nói. “Ngay cả những người bạn nhỏ cũng có thể giúp đỡ những người lớn.”
VI. Make correct sentences, using the clues given.
1. Linh Ung Pagoda / famous / place / Da Nang.
Đáp án:
Linh Ung Pagoda is a famous place in Da Nang.1.
Ta có cấu trúc miêu tả với tính từ: Chủ ngữ + to be + tính từ + tân ngữ.
Câu hoàn chỉnh: Linh Ung Pagoda is a famous place in Da Nang.
(Chùa Linh Ứng là một địa điểm nổi tiếng ở Đà Nẵng.)
2. He / going / learn / play / new / musical instrument / this summer.
Đáp án:
He is going to learn to play a new musical instrument this summer.2.
Ta có cấu trúc câu khẳng định ở thì tương lai gần: Chủ ngữ + am/is/are + going to + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
Câu hoàn chỉnh: He is going to learn to play a new musical instrument this summer.
(Anh ấy sẽ học chơi một loại nhạc cụ vào mùa hè này.)
3. She / go / Ho Chi Minh City Museum / foot / yesterday.
Đáp án:
She went to Ho Chi Minh City Museum on foot yesterday.3.
- Ta có cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn với động từ thường:
Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ đơn + tân ngữ + trạng từ chỉ thời gian
- Ta có “go on foot” có nghĩa là “đi bộ”.
Câu hoàn chỉnh: She went to Ho Chi Minh City Museum on foot yesterday.
(Cô ấy đã đi bộ đến bảo tàng Hồ Chí Minh vào ngày hôm qua.)
4. Summer / ideal / for / play / football.
Đáp án:
Summer is ideal for playing football.4.
- “Ideal” là một tính từ => cần một động từ to be đứng trước nó
- Đằng sau giới từ luôn là một động từ có đuôi -ing.
Câu hoàn chỉnh: Summer is ideal for playing football.
(Mùa hè rất lí tưởng để chơi bóng đá.)
5. She / read / book / library.
Đáp án:
She is reading a book in the library.5.
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại tiếp diễn: Chủ ngữ + am/is/are + động từ có đuôi -ing. + tân ngữ.
Câu hoàn chỉnh: She is reading a book in the library.
(Cô ấy đang đọc sách trong thư viện.)
- Đọc và dịch những từ/cụm từ được cung cấp, xác định chức năng và vị trí của chúng ở trong câu.
- Áp dụng các cấu trúc câu đã học, sử dụng những từ/cụm từ đã cho để tạo thành những câu đúng.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 1 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.