Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Choose the word whose main stress is placed differently from others.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    memory

  • B.

    Malaysia

  • C.

    pagoda

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    reporter

  • B.

    theatre

  • C.

    funfair

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    bakery

  • B.

    cinema

  • C.

    pagoda

Câu 2 :

II. Listen and complete the sentences. Use NO MORE THAN TWO WORDS.

1. Students are in the _________.

2. The bookstore is ________.

3. The cinema is ______ the bookstore.

4. Go upstairs and ______ to have a drink.

5. The gift shop is next to the ________.

Câu 3 :

III. Listen and number.

Bài nghe:

This is my classroom. The board is in front of the students. My teacher is Mr. Long. His desk is beside the board. He has many books on his desk. Tien's desk is in the centre of the classroom. Tien's pencil case is under his desk. That's because he has two books on his desk. Ly's desk is next to Tien's desk. Ly's set square is in front of her ruler. There's a window on one side of the classroom. A map of the world is above the window. There are project posters beside the window.

Tạm dịch:

Đây là lớp học của tôi. Cái bảng ở phía trước của học sinh. Thầy giáocủa tôi là thầy Long. Bàn của thầy ấy ở cạnh bảng. Thầy ấy có rất nhiều sách trên bàn làm việc của mình. Bàn của Tiến nằm ở giữa lớp học. Hộp bút chì của Tiến ở dưới bàn của anh ấy. Đó là bởi vì anh ấy có hai cuốn sách trên bàn. Bàn của Ly ở cạnh bàn của Tiến. Bộ thước đo góc của Ly nằm ở phía trước thước kẻ của cô. Có một cửa sổ ở một bên của lớp học. Có một bản đồ thế giới ở phía trên cửa sổ. Có một vài tấm áp phích của những dự án bên cạnh cửa sổ.

Câu 3.1 :

1. Mr Long’s desk is beside / in front of the board.

  • A.

    beside

  • B.

    in front of

Câu 3.2 :

2. Tien’s pencil case is beside / under his desk.

  • A.

    beside

  • B.

    under

Câu 3.3 :

3. Ly’s desk is in front of / next to Tien’s desk.

  • A.

    in front of

  • B.

    next to

Câu 3.4 :

4. Ly’s set square is behind / in front of her ruler.

  • A.

    behind

  • B.

    in front of

Câu 3.5 :

5. A map of the world is above / beside the window.

  • A.

    above

  • B.

    beside

Câu 4 :

IV. Choose the correct answer.

Câu 4.1 :

1. She likes _______ League of Legends in her free time.

  • A.

    playing

  • B.

    plays

  • C.

    play

Câu 4.2 :

2. Did they go to the library yesterday? – No, they _______.

  • A.

    did

  • B.

    didn’t

  • C.

    don’t

Câu 4.3 :

3. _____________? – He’s active and friendly.

  • A.

    What does he like

  • B.

    What’s he like

  • C.

    What does he look like

Câu 4.4 :

4. _______ the coffee shop? – It’s on the second floor.

  • A.

    What’s

  • B.

    How

  • C.

    Where’s

Câu 4.5 :

5. She ______ to the funfair last Saturday.

  • A.

    go

  • B.

    goes

  • C.

    went

Câu 5 :

V. Read and choose the correct alternatives.

Tom does many free-time activities. After school, he always rides his bike. After dinner, he usually plays the guitar. He can play really well! On Thursdays, he usually plays football. It’s his favourite sport. On Saturdays, Tom never stays at home. He often goes for a walk with his family. They sometimes have a picnic. On Sundays, Tom plays games and watches cartoons. He usually helps his dad clean the house. Tom’s a very active boy.

Câu 5.1 :

1. Tom always rides his bike after school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.2 :

2. He can play the violin well.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.3 :

3. His favourite sport is basketball.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.4 :

4. He never stays at home on Saturdays.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 5.5 :

5. He usually cleans the house on Sundays.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 6 :

VI. Make full sentences, using the clues below. DO NOT change the given words.

1. We listen / music / and / cook / lunch together / last weekend

2. He / like / do projects / because / useful.

3. He / help / his father / to plant plants / Sundays.

4. She / have / good marks / maths lessons.

5. There / two pens / in front of / clock.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Choose the word whose main stress is placed differently from others.

Câu 1.1 :

1. 

  • A.

    memory

  • B.

    Malaysia

  • C.

    pagoda

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

A. memory /ˈmeməri/

B. Malaysia /məˈleɪʒə/

C. pagoda /pəˈɡoʊdə/

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên, các phương án còn lại đều là những từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Đáp án: A

Câu 1.2 :

2.

  • A.

    reporter

  • B.

    theatre

  • C.

    funfair

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

2.

A. reporter /rɪˈpɔːtə/

B. theatre /ˈθɪətə/

C. funfair /ˈfʌnfeə/

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại đều là những từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Đáp án: A

Câu 1.3 :

3. 

  • A.

    bakery

  • B.

    cinema

  • C.

    pagoda

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

3.

A. bakery /ˈbeɪkəri/

B. cinema /ˈsɪnəmə/

C. pagoda /pəˈɡoʊdə/

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại đều là những từ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Đáp án: C

Câu 2 :

II. Listen and complete the sentences. Use NO MORE THAN TWO WORDS.

1. Students are in the _________.

Đáp án:

shopping centre||shopping center
Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Students are in the _________.

(Các bạn học sinh đang ở ____________.)

Thông tin: We’re in the shopping centre.

(Chúng ta đang ở trung tâm mua sắm.)

Đáp án: shopping centre

2. The bookstore is ________.

Đáp án:

upstairs
Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

The bookstore is ________.

(Hiệu sách ở _________.)

Thông tin: When you go upstairs and turn left, there’s a bookstore.

(Khi các bạn lên lầu và rẽ trái, sẽ có một hiệu sách.)

Đáp án: upstairs

3. The cinema is ______ the bookstore.

Đáp án:

next to
Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

The cinema is ______ the bookstore.

(Rạp chiếu phim ở ______ hiệu sách.)

Thông tin: The cinema is next to the bookstore.

(Rạp chiếu phim nằm cạnh hiệu sách.)

Đáp án: next to

4. Go upstairs and ______ to have a drink.

Đáp án:

turn right
Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Go upstairs and ______ to have a drink.

(Đi lên tầng và _______ để uống nước.)

Thông tin: If you want to have a drink, like orange juice or apple juice, just go upstairs and turn right.

(Nếu các bạn muốn uống nước như nước cam hay nước táo, chỉ cần lên lầu và rẽ phải.)

Đáp án: turn right

5. The gift shop is next to the ________.

Đáp án:

coffee shop
Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

The gift shop is next to the ________.

(Cửa hàng quà tặng ở bên cạnh _________.)

Thông tin: You can also buy some gifts at the gift shop, next to the coffee shop. 

(Các bạn cũng có thể mua một số quà tặng ở cửa hàng quà tặng cạnh quán cà phê.)

Đáp án: coffee shop

Phương pháp giải :

Bài nghe:

Hi students. We’re in the shopping centre. This is the ground floor. When you go upstairs and turn left, there’s a bookstore. It’s very big. The cinema is next to the bookstore. If you want to have a drink, like orange juice or apple juice, just go upstairs and turn right. You can see a coffee shop, which is on your left. You can also buy some gifts at the gift shop, next to the coffee shop. 

Tạm dịch:

Chào các bạn học sinh. Chúng ta đang ở trung tâm mua sắm. Đây là tầng trệt. Khi các bạn lên lầu và rẽ trái, sẽ có một hiệu sách. Nó rất lớn. Rạp chiếu phim nằm cạnh hiệu sách. Nếu các bạn muốn uống nước như nước cam hay nước táo, chỉ cần lên lầu và rẽ phải. Các bạn có thể thấy một quán cà phê ở bên trái của bạn. Các bạn cũng có thể mua một số quà tặng ở cửa hàng quà tặng cạnh quán cà phê.

Câu 3 :

III. Listen and number.

Bài nghe:

This is my classroom. The board is in front of the students. My teacher is Mr. Long. His desk is beside the board. He has many books on his desk. Tien's desk is in the centre of the classroom. Tien's pencil case is under his desk. That's because he has two books on his desk. Ly's desk is next to Tien's desk. Ly's set square is in front of her ruler. There's a window on one side of the classroom. A map of the world is above the window. There are project posters beside the window.

Tạm dịch:

Đây là lớp học của tôi. Cái bảng ở phía trước của học sinh. Thầy giáocủa tôi là thầy Long. Bàn của thầy ấy ở cạnh bảng. Thầy ấy có rất nhiều sách trên bàn làm việc của mình. Bàn của Tiến nằm ở giữa lớp học. Hộp bút chì của Tiến ở dưới bàn của anh ấy. Đó là bởi vì anh ấy có hai cuốn sách trên bàn. Bàn của Ly ở cạnh bàn của Tiến. Bộ thước đo góc của Ly nằm ở phía trước thước kẻ của cô. Có một cửa sổ ở một bên của lớp học. Có một bản đồ thế giới ở phía trên cửa sổ. Có một vài tấm áp phích của những dự án bên cạnh cửa sổ.

Câu 3.1 :

1. Mr Long’s desk is beside / in front of the board.

  • A.

    beside

  • B.

    in front of

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Mr Long’s desk is beside / in front of the board.

(Bàn của thầy Long ở bên cạnh / ở phía trước cái bảng.)

Thông tin: My teacher is Mr. Long. His desk is beside the board.

(Thầy giáocủa tôi là thầy Long. Bàn của thầy ấy ở cạnh bảng.)

Đáp án: beside

Câu 3.2 :

2. Tien’s pencil case is beside / under his desk.

  • A.

    beside

  • B.

    under

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

Tien’s pencil case is beside / under his desk.

(Túi bút của Tiến ở bên cạnh / ở dưới bàn.)

Thông tin: Tien's pencil case is under his desk.

(Hộp bút chì của Tiến ở dưới bàn của anh ấy.)

Đáp án: under

Câu 3.3 :

3. Ly’s desk is in front of / next to Tien’s desk.

  • A.

    in front of

  • B.

    next to

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

Ly’s desk is in front of / next to Tien’s desk.

(Bàn của Ly ở phía trước / bên cạnh bàn của Tiến.)

Thông tin: Ly's desk is next to Tien's desk.

(Bàn của Ly ở cạnh bàn của Tiến.)

Đáp án: next to

Câu 3.4 :

4. Ly’s set square is behind / in front of her ruler.

  • A.

    behind

  • B.

    in front of

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

Ly’s set square is behind / in front of her ruler.

(Bộ thước đo góc của Ly ở phía sau / phía trước thước kẻ của cô ấy.)

Thông tin: Ly's set square is in front of her ruler.

(Bộ thước đo góc của Ly nằm ở phía trước thước kẻ của cô.)

Đáp án: in front of

Câu 3.5 :

5. A map of the world is above / beside the window.

  • A.

    above

  • B.

    beside

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

A map of the world is above / beside the window.

(Một tấm bản đồ thế giới ở trên / ở bên cạnh cửa sổ.)

Thông tin: A map of the world is above the window.

( một bản đồ thế giới ở phía trên cửa sổ.)

Đáp án: above

Câu 4 :

IV. Choose the correct answer.

Câu 4.1 :

1. She likes _______ League of Legends in her free time.

  • A.

    playing

  • B.

    plays

  • C.

    play

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Like + động từ đuôi -ing: thích làm gì

She likes playing League of Legends in her free time.

(Cô ấy thích chơi Liên Minh Huyền Thoại trong thời gian rảnh.)

Đáp án: A

Câu 4.2 :

2. Did they go to the library yesterday? – No, they _______.

  • A.

    did

  • B.

    didn’t

  • C.

    don’t

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Cấu trúc câu trả lời ngắn dạng phủ định ở thì quá khứ đơn: No, chủ ngữ + didn’t.

Did they go to the library yesterday? – No, they didn’t.

(Hôm qua họ có đến thư viện không? – Họ không đến.)

Đáp án: B

Câu 4.3 :

3. _____________? – He’s active and friendly.

  • A.

    What does he like

  • B.

    What’s he like

  • C.

    What does he look like

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Nhận thấy câu trả lời mang thông tin về tính cách của một người, vậy nên câu hỏi cũng phải là một câu hỏi dùng để hỏi về tính cách.

A. What does he like?

(Anh ấy thích cái gì?)

B. What’s he like?

(Anh ấy là người như thế nào?)

C. What does he look like?

(Anh ấy trông như thế nào?)

What’s he like? – He’s active and friendly.

(Anh ấy là người như thế nào? – Anh ấy năng động và thân thiện.)

Đáp án: B

Câu 4.4 :

4. _______ the coffee shop? – It’s on the second floor.

  • A.

    What’s

  • B.

    How

  • C.

    Where’s

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

4.

- Cấu trúc hỏi về địa điểm: Where + to be + chủ ngữ?

- Where’s = Where is

Where’s the coffee shop? – It’s on the second floor.

(Quán cà phê ở đâu? – Nó nằm ở tầng 2.)

Đáp án: C

Câu 4.5 :

5. She ______ to the funfair last Saturday.

  • A.

    go

  • B.

    goes

  • C.

    went

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

5.

- “Last Saturday” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn, vậy nên câu này sẽ được chia ở thì quá khứ đơn.

- Dạng quá khứ đơn của “go” là “went”.

She went to the funfair last Saturday.

(Thứ Bảy tuần trước cô ấy đã đến hội trợ.)

Đáp án: C

Câu 5 :

V. Read and choose the correct alternatives.

Tom does many free-time activities. After school, he always rides his bike. After dinner, he usually plays the guitar. He can play really well! On Thursdays, he usually plays football. It’s his favourite sport. On Saturdays, Tom never stays at home. He often goes for a walk with his family. They sometimes have a picnic. On Sundays, Tom plays games and watches cartoons. He usually helps his dad clean the house. Tom’s a very active boy.

Câu 5.1 :

1. Tom always rides his bike after school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1.

Giải thích:

Tom always rides his bike after school.

(Tôm luôn đạp xe sau giờ học.)

Thông tin: After school, he always rides his bike.

(Sau giờ học, anh ấy luôn đạp xe.)

Đáp án: True

Câu 5.2 :

2. He can play the violin well.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

Giải thích:

He can play the violin well.

(Anh ấy có thể chơi vĩ cầm giỏi.)

Thông tin: After dinner, he usually plays the guitar.

(Sau bữa tối, anh ấy thường chơi ghi-ta. Anh ấy có thể chơi rất giỏi!)

Đáp án: False

Câu 5.3 :

3. His favourite sport is basketball.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

Giải thích:

His favourite sport is basketball.

(Môn thể thao yêu thích của anh ấy là bóng rổ.)

Thông tin: On Thursdays, he usually plays football. It’s his favourite sport.

(Vào thứ Năm, anh ấy thường chơi bóng đá. Đó là môn thể thao yêu thích của anh ấy.)

Đáp án: False

Câu 5.4 :

4. He never stays at home on Saturdays.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4.

Giải thích:

He never stays at home on Saturdays.

(Anh ấy không bao giờ ở nhà vào thứ Bảy.)

Thông tin: On Saturdays, Tom never stays at home.

(Vào thứ Bảy, Tom không bao giờ ở nhà.)

Đáp án: True

Câu 5.5 :

5. He usually cleans the house on Sundays.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

5.

Giải thích:

He usually cleans the house on Sundays.

(Anh ấy thường dọn nhà vào Chủ Nhật.)

Thông tin: On Sundays, Tom plays games and watches cartoons. He usually helps his dad clean the house.

(Vào Chủ nhật, Tom chơi game và xem phim hoạt hình. Anh ấy thường giúp bố dọn dẹp nhà cửa.)

Đáp án: True

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Tom làm nhiều hoạt động vào thời gian rảnh. Sau giờ học, anh ấy luôn đạp xe. Sau bữa tối, anh ấy thường chơi ghi-ta. Anh ấy có thể chơi rất giỏi! Vào thứ Năm, anh ấy thường chơi bóng đá. Đó là môn thể thao yêu thích của anh ấy. Vào thứ Bảy, Tom không bao giờ ở nhà. Anh ấy thường đi dạo cùng gia đình. Thỉnh thoảng họ có một chuyến dã ngoại. Vào Chủ nhật, Tom chơi game và xem phim hoạt hình. Anh ấy thường giúp bố dọn dẹp nhà cửa. Tom là một chàng trai rất năng động.

Câu 6 :

VI. Make full sentences, using the clues below. DO NOT change the given words.

1. We listen / music / and / cook / lunch together / last weekend

Đáp án:

We listened to music and cooked lunch together last weekend.
Lời giải chi tiết :

1. We listen / music / and / cook / lunch together / last weekend

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn:

Chủ ngữ + động từ ở thì quá khứ + tân ngữ + trạng ngữ thời gian.

Đáp án: We listened to music and cooked lunch together last weekend.

(Chúng tôi đã nghe nhạc và nấu bữa trưa cùng nhau vào cuối tuần trước.)

2. He / like / do projects / because / useful.

Đáp án:

He likes doing projects because it’s useful.
Lời giải chi tiết :

2. He / like / do projects / because / useful.

Giải thích:

- Like + động từ có đuôi -ing: thích làm gì

- Cấu trúc nói về lý do: Because + chủ ngữ + động từ

Đáp án: He likes doing projects because it’s useful.

(Anh ấy thích làm dự án bởi vì nó hữu ích.)

3. He / help / his father / to plant plants / Sundays.

Đáp án:

He helps his father to plant plants on Sundays.
Lời giải chi tiết :

3. He / help / his father / to plant plants / Sundays.

Giải thích:

Cấu trúc giúp người khác làm gì: Help + tân ngữ + động từ có “to

Đáp án: He helps his father to plant plants on Sundays.

(Anh ấy giúp bố của anh ấy trồng cây vào Chủ Nhật hàng tuần.)

4. She / have / good marks / maths lessons.

Đáp án:

She has good marks in maths lessons.
Lời giải chi tiết :

4. She / have / good marks / maths lessons.

Giải thích:

Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:

Chủ ngữ số ít + động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít + tân ngữ.

Đáp án: She has good marks in maths lessons.

(Cô ấy đạt điểm cao trong tiết học môn Toán.)

5. There / two pens / in front of / clock.

Đáp án:

There are two pens in front of the clock.
Lời giải chi tiết :

5. There / two pens / in front of / clock.

Giải thích:

Cấu trúc với “There are”:

There are + số đếm + danh từ đếm được số nhiều + giới từ chỉ địa điểm + danh từ.

Đáp án: There are two pens in front of the clock.

(Có 2 cái bút ở phía trước cái đồng hồ.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 5 Global Success - Đề số 4 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.