Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

Listen and number.

a. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 1

b.Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 2

c. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 3

d. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 4

a - 

b - 

c - 

d - 

Câu 2 :

Listen and match.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 0 5

1 - 

2 - 

3 - 

4 - 

Câu 3 :

Listen and complete. 

1. How can I get to the

? - Turn left.

2. How much is the

? - It’s 200,000 dong.

3. What are these animals? - They’re

.

4. What was the weather like last weekend? - It was

.

Câu 4 :

Choose the correct answer.

Câu 4.1 :

1. It was _______ yesterday. I went out for flying a kite. 

  • A.

    rainy 

  • B.

    windy

  • C.

    cloudy

Câu 4.2 :

2. I like _______ because they sing merrily. 

  • A.

    crocodiles

  • B.

    lions

  • C.

    birds

Câu 4.3 :

3. What _____ they doing?

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    do

Câu 4.4 :

4. What was the _______ like last weekend? 

  • A.

    weather

  • B.

    animal

  • C.

    campfire

Câu 5 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

Our day at the zoo was so much fun! A zoo is a place where you can go and see the animals. I went there on Sunday last week. It was a cloudy day and all kinds of animals were at the zoo. In the morning, we were able to see the crocodiles, the bears and the elephants. Next, we went to see giraffes and the hippos in the afternoon. I liked the lions because they were so big and scary. I love going to the zoo!

Câu 5.1 :

1. I went to the zoo last Sunday.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.2 :

2. The weather was cloudy.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.3 :

3. We were able to see the crocodiles, bears and the elephants in the morning. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.4 :

4. There were giraffes and hippos at the zoo.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 5.5 :

5. I liked the lions because they were small and cute.

  • A.

    T

  • B.

    F

Câu 6 :

Read and complete. Use the given words.

sunny
dance
build
stories
tent
The dad and his son are on a camping trip. They walk into the woods where there are a lot of trees. The weather is (1) ..... . They put up a big red (2) ..... They use some dried woods to (3) ..... a campfire. Soon, it is sunset. They enjoy telling (4) ..... and (5) ..... around the campfire. There is a lot of fun!
Câu 7 :

Rearrange the given words to malke correct sentences.

1. like/ you/ lions?/ Why/ do 

2. Sunday?/ What/ like/ last/ weather/ the/ was 

3. much/ the/ is/ skirt?/ How 

4. photo./ is/ taking/ He/ a 

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Listen and number.

a. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 1

b.Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 2

c. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 3

d. Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 4

a - 

b - 

c - 

d - 

Đáp án

a - 

4

b - 

3

c - 

2

d - 

1
Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. – What are these animals?

– They’re giraffes.

2. – What was the weather like last weekend?

– It was windy.

3. – What does it say?

– It says ‘stop’.

4. – What are they doing?

– They’re playing card games.

Tạm dịch:

1. – Những con vật này là gì?

– Chúng là những con hươu cao cổ.

2. – Thời tiết cuối tuần trước thế nào?

– Trời có gió.

3. – Nó có nghĩa gì?

– Nó nói ‘dừng lại’.

4. – Họ đang làm gì vậy?

– Họ đang chơi bài.

Câu 2 :

Listen and match.

Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 1 5

1 - 

2 - 

3 - 

4 - 

Đáp án

1 - 

c hoặc C

2 - 

a hoặc A

3 - 

d hoặc D

4 - 

b hoặc B
Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. – What is Linh doing?

– She’s telling a story.

2. – What is Mai doing?

– She’s singing songs.

3. – What is Hoa doing?

– She’s building a campfire.

4. – What is An doing?

– She’s taking a photo.

Tạm dịch:

1. – Linh đang làm gì vậy?

– Cô ấy đang kể một câu chuyện.

2. – Mai đang làm gì vậy?

– Cô ấy đang hát những bài hát.

3. – Hoa đang làm gì vậy?

– Cô ấy đang đốt lửa trại.

4. – An đang làm gì?

– Cô ấy đang chụp ảnh.

Câu 3 :

Listen and complete. 

1. How can I get to the

? - Turn left.

2. How much is the

? - It’s 200,000 dong.

3. What are these animals? - They’re

.

4. What was the weather like last weekend? - It was

.

Đáp án

1. How can I get to the

water park

? - Turn left.

2. How much is the

skirt

? - It’s 200,000 dong.

3. What are these animals? - They’re

crocodiles

.

4. What was the weather like last weekend? - It was

rainy

.

Lời giải chi tiết :

Bài nghe:

1. How can I get to the water park? - Turn left.

2. How much is the skirt? - It’s 200,000 dong.

3. What are these animals? - They’re crocodiles.

4. What was the weather like last weekend? - It was rainy.

Tạm dịch:

1. Tôi có thể đến công viên nước bằng cách nào? - Rẽ trái.

2. Chiếc váy có giá bao nhiêu? - 200.000 đồng.

3. Những con vật này là gì? - Chúng là những con cá sấu.

4. Thời tiết cuối tuần trước như thế nào? - Trời mưa.

Câu 4 :

Choose the correct answer.

Câu 4.1 :

1. It was _______ yesterday. I went out for flying a kite. 

  • A.

    rainy 

  • B.

    windy

  • C.

    cloudy

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

rainy (adj): trời mưa

windy (adj): trời gió

cloudy (adj): trời có mây

It was windy yesterday. I went out for flying a kite.

(Hôm qua trời có gió. Tôi đã ra ngoài để đi thả diều.)

=> Chọn B

Câu 4.2 :

2. I like _______ because they sing merrily. 

  • A.

    crocodiles

  • B.

    lions

  • C.

    birds

Đáp án: C

Lời giải chi tiết :

crocodiles (n): cá sấu (số nhiều)

lions (n): sư tử (số nhiều)

birds (n): chim (số nhiều)

I like birds because they sing merrily.

(Tôi thích những con chim bởi vì chúng hát rất hay.)

=> Chọn C

Câu 4.3 :

3. What _____ they doing?

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    do

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

“They” là chủ ngữ số nhiều nên động từ to be tương ứng là “are”.

What are they doing?

(Họ đang làm gì vậy?)

=> Chọn A

Câu 4.4 :

4. What was the _______ like last weekend? 

  • A.

    weather

  • B.

    animal

  • C.

    campfire

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

weather (n): thời tiết

animal (n): động vật

campfire (n): lửa trại

What was the weather like last weekend?

(Cuối tuần trước thời tiết như thế nào?)

=> Chọn A

Câu 5 :

Read and decide each sentence below is T (True) or F (False).

Our day at the zoo was so much fun! A zoo is a place where you can go and see the animals. I went there on Sunday last week. It was a cloudy day and all kinds of animals were at the zoo. In the morning, we were able to see the crocodiles, the bears and the elephants. Next, we went to see giraffes and the hippos in the afternoon. I liked the lions because they were so big and scary. I love going to the zoo!

Câu 5.1 :

1. I went to the zoo last Sunday.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

I went to the zoo last Sunday.

(Tôi đến sở thú vào Chủ Nhật tuần trước.)

Thông tin: I went there on Sunday last week.

(Tôi đã đến đó vào Chủ nhật tuần trước.)

=> T

Câu 5.2 :

2. The weather was cloudy.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

The weather was cloudy. 

(Trời có mây.)

Thông tin: It was a cloudy day...

(Đó là một ngày nhiều mây...)

=> T

Câu 5.3 :

3. We were able to see the crocodiles, bears and the elephants in the morning. 

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

We were able to see the crocodiles, bears and the elephants in the morning.

(Chúng tôi có thể thấy những con cá sấu, gấu và voi vào buổi sáng.)

Thông tin: In the morning, we were able to see the crocodiles, the bears and the elephants.

(Vào buổi sáng, chúng tôi có thể nhìn thấy cá sấu, gấu và voi.)

=> T

Câu 5.4 :

4. There were giraffes and hippos at the zoo.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

There were giraffes and hippos at the zoo.

(Có hươu cao cổ và hà mã ở sở thú.)

Thông tin: Next, we went to see giraffes and the hippos in the afternoon.

(Tiếp theo, chúng tôi đi xem hươu cao cổ và hà mã vào buổi chiều.)

=> T

Câu 5.5 :

5. I liked the lions because they were small and cute.

  • A.

    T

  • B.

    F

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

I liked the lions because they were small and cute.

(Tôi thích những con sư tử vì chúng bé nhỏ và dễ thương.)

Thông tin: I liked the lions because they were so big and scary.

(Tôi thích những con sư tử vì chúng rất to lớn và đáng sợ.)

=> F

Lời giải chi tiết :

Tạm dịch:

Một ngày của chúng tôi ở sở thú thật là vui! Sở thú là nơi bạn có thể đến và xem các loài động vật. Tôi đã đến đó vào Chủ nhật tuần trước. Đó là một ngày nhiều mây và các loài động vật đều có ở sở thú. Vào buổi sáng, chúng tôi có thể nhìn thấy cá sấu, gấu và voi. Tiếp theo, chúng tôi đi xem hươu cao cổ và hà mã vào buổi chiều. Tôi thích những con sư tử vì chúng rất to lớn và đáng sợ. Tôi thích đi sở thú!

Câu 6 :

Read and complete. Use the given words.

sunny
dance
build
stories
tent
The dad and his son are on a camping trip. They walk into the woods where there are a lot of trees. The weather is (1) ..... . They put up a big red (2) ..... They use some dried woods to (3) ..... a campfire. Soon, it is sunset. They enjoy telling (4) ..... and (5) ..... around the campfire. There is a lot of fun!
Đáp án
sunny
dance
build
stories
tent
The dad and his son are on a camping trip. They walk into the woods where there are a lot of trees. The weather is (1)
sunny
. They put up a big red (2)
tent
They use some dried woods to (3)
build
a campfire. Soon, it is sunset. They enjoy telling (4)
stories
and (5)
dance
around the campfire. There is a lot of fun!
Lời giải chi tiết :

Đoạn văn hoàn chỉnh:

The dad and his son are on a camping trip. They walk into the woods where there are a lot of trees. The weather is sunny. They put up a big red tent. They use some dried woods to (3) build a campfire. Soon, it is sunset. They enjoy telling stories and dance around the campfire. There is a lot of fun!

Tạm dịch:

Người cha và con trai đi cắm trại. Họ đi vào khu rừng nơi có rất nhiều cây cối. Trời nắng. Họ dựng một cái lều lớn màu đỏ. Họ sử dụng một số gỗ khô để đốt lửa trại. Chẳng mấy chốc, trời đã tối. Họ kể chuyện và nhảy múa quanh đống lửa trại. Thật là vui!

Câu 7 :

Rearrange the given words to malke correct sentences.

1. like/ you/ lions?/ Why/ do 

Đáp án:

Why do you like lions?||Why do you like lions
Lời giải chi tiết :

Why do you like lions?

(Tại sao bạn thích những con sư tử?)

2. Sunday?/ What/ like/ last/ weather/ the/ was 

Đáp án:

What was the weather like last weekend?||What was the weather like last weekend
Lời giải chi tiết :

What was the weather like last weekend?

(Cuối tuần trước thời tiết như thế nào?)

3. much/ the/ is/ skirt?/ How 

Đáp án:

How much is the skirt?||How much is the skirt
Lời giải chi tiết :

How much is the skirt?

(Chiếc váy có giá bao nhiêu?)

4. photo./ is/ taking/ He/ a 

Đáp án:

He is taking a photo.||He is taking a photo
Lời giải chi tiết :

He is taking a photo.

(Anh ấy đang chụp ảnh.)

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.