Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đề bài

Câu 1 :

I. Listen and choose True or False.

Câu 1.1 :

1. She listens to music on Monday.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.2 :

2. She wants to become a chef in the future.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.3 :

3. She helps her mum by cleaning the floor every weekend.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.4 :

4. She and her mother make cake and fried chicken.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 1.5 :

5. On Saturday, she likes riding a bike to her grandmother’s house.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 2 :

II. Choose the best answer.

Câu 2.1 :

1. Why _________ geography?

  • A.

    you do like

  • B.

    do you like

  • C.

    you like

Câu 2.2 :

2. ________ his birthday? – It’s in October.

  • A.

    What’s

  • B.

    When

  • C.

    When’s

Câu 2.3 :

3. Where ________ you from?

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    do

Câu 2.4 :

4. I _______ in Seoul last month.

  • A.

    am

  • B.

    was

  • C.

    were

Câu 2.5 :

5. She likes English _______ she likes talking with her foreign friends.

  • A.

    so

  • B.

    but

  • C.

    because

Câu 3 :

III. Read and choose True or False.

Hi, I’m Candy. I’m from Singapore. My school is in the city. It’s very big. There are three buildings at my school. There isn’t a garden, but there are two playgrounds. There is one computer room. My favourite room at my school is the library because I like reading books there!

Câu 3.1 :

1. Candy’s school is in the mountains.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.2 :

2. There are two buildings at her school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.3 :

3. There is a beautiful garden at her school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.4 :

4. There is one computer room at her school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 3.5 :

5. She likes the library most because it’s big.

  • A.

    True

  • B.

    False

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given.

1. she / go / the museum / last Saturday / ?

2. What subjects / you / have / Mondays/ ?

3. Where / they / last weekend / ?

4. I / usually / go / bed / 10 p.m.

5. My / sports / September / .

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

I. Listen and choose True or False.

Câu 1.1 :

1. She listens to music on Monday.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

1. 

She listens to music on Monday.

(Cô ấy nghe nhạc vào thứ Hai.)

Thông tin: About me and my week, on Monday I listen to music.

(Về tôi và một tuần của mình, tôi thường nghe nhạc vào thứ Hai.)

Đáp án: True

Câu 1.2 :

2. She wants to become a chef in the future.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

She wants to become a chef in the future.

(Cô ấy muốn trở thành một đầu bếp trong tương lai.)

Thông tin: I think I will be a musician.

(Tôi nghĩ rằng mình sẽ trở thành một nhạc sĩ.)

=> Cô ấy muốn trở thành một nhạc sĩ, không phải là một đầu bếp.

Đáp án: False

Câu 1.3 :

3. She helps her mum by cleaning the floor every weekend.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2.

She helps her mum by cleaning the floor every weekend.

(Cô ấy giúp đỡ mẹ lau nhà vào mỗi cuối tuần.)

Thông tin: I clean the floor for my mum everyday.

(Mỗi ngày, tôi lau sàn giúp mẹ.)

=> Cô ấy giúp mẹ lau nhà mỗi ngày, không phải chỉ vào mỗi cuối tuần.

Đáp án: False

Câu 1.4 :

4. She and her mother make cake and fried chicken.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

4.

She and her mother make cake and fried chicken.

(Cô ấy và mẹ làm bánh ngọt và gà rán.)

Thông tin: We cook healthy food.

(Chúng tôi nấu những món ăn lành mạnh.)

=> “Cake” và “fried chicken” đều là những món ăn không lành mạnh, trái với thông tin trong bài.

Đáp án: False

Câu 1.5 :

5. On Saturday, she likes riding a bike to her grandmother’s house.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

On Saturday, she likes riding a bike to her grandmother’s house.

(Vào thứ Bảy, cô ấy thích đi xe đạp đến nhà bà của cô ấy.)

Thông tin: On Saturday, I love riding a bike to my grandfather’s house.

(Vào thứ Bảy, tôi thích đạp xe đến nhà ông mình.)

=> Vào thứ Bảy, cô ấy thích đi xe đạp đến nhà ông mình, không phải bà mình.

Đáp án: False

Phương pháp giải :

Bài nghe:

About me and my week, on Monday I listen to music. I love music so much. I think I will be a musician. I clean the floor for my mum everyday. We cook healthy food. On Saturday, I love riding a bike to my grandfather’s house. I see him very often.

Tạm dịch:

Về tôi và một tuần của mình, tôi thường nghe nhạc vào thứ Hai. Tôi rất thích âm nhạc. Tôi nghĩ rằng mình sẽ trở thành một nhạc sĩ. Mỗi ngày, tôi lau sàn giúp mẹ. Chúng tôi nấu những món ăn lành mạnh. Vào thứ Bảy, tôi thích đạp xe đến nhà ông nội. Tôi đến thăm ông rất thường xuyên.

Phương pháp giải:

- Đọc câu đề bài và gạch chân các từ khóa quan trọng.

- Nghe và chú ý vào những thông tin chứa từ đã gạch chân.

- So sánh thông tin nghe được với nội dung câu hỏi để chọn đáp án đúng.

Câu 2 :

II. Choose the best answer.

Câu 2.1 :

1. Why _________ geography?

  • A.

    you do like

  • B.

    do you like

  • C.

    you like

Đáp án: B

Phương pháp giải :

1. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

1. 

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường:

Wh + do/does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + tân ngữ?

Why do you like geography?

(Tại sao bạn thích môn địa lí?)

Đáp án: B

Câu 2.2 :

2. ________ his birthday? – It’s in October.

  • A.

    What’s

  • B.

    When

  • C.

    When’s

Đáp án: C

Phương pháp giải :

2. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

2. 

Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ to be:

Wh + am/is/are + chủ ngữ?

A. What’s – đúng ngữ pháp nhưng sai về nghĩa (ta cần một từ để hỏi về thời điểm)

B. When – đúng nghĩa nhưng sai ngữ pháp (thiếu to be)

C. When’s – đúng cả về ngữ pháp và nghĩa

When’s his birthday? – It’s in October.

(Sinh nhật anh ấy vào khi nào? – Vào tháng 10.)

Đáp án: C

Câu 2.3 :

3. Where ________ you from?

  • A.

    are

  • B.

    is

  • C.

    do

Đáp án: A

Phương pháp giải :

3. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

3. 

- Cấu trúc câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ to be:

Wh + am/is/are + chủ ngữ?

- Chủ ngữ “you” luôn đi kèm động từ to be “are” ở thì hiện tại đơn.

Where are you from?

(Bạn đến từ đâu?)

Đáp án: A

Câu 2.4 :

4. I _______ in Seoul last month.

  • A.

    am

  • B.

    was

  • C.

    were

Đáp án: B

Phương pháp giải :

4. 

Nhìn nhận câu và vị trí của chỗ trống, nhận định về thì, loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi,...). Áp dụng công thức của từng loại câu để xác định cần điền gì vào chỗ trống, sao cho đúng ngữ pháp và hợp lý về mặt ngữ nghĩa.

Lời giải chi tiết :

4. 

- “Last month” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Cấu trúc câu khẳng định ở thì quá khứ đơn với động từ to be:

Chủ ngữ + was/were + tân ngữ.

- Chủ ngữ “I” luôn đi kèm động từ to be “was” ở thì quá khứ đơn.

I was in Seoul last month.

(Tháng trước tôi đã ở Seoul.)

Đáp án: B

Câu 2.5 :

5. She likes English _______ she likes talking with her foreign friends.

  • A.

    so

  • B.

    but

  • C.

    because

Đáp án: A

Phương pháp giải :

5. 

Giải nghĩa câu và các liên từ, chọn ra liên từ đúng ngữ pháp và có ý nghĩa phù hợp nhất với câu.

Lời giải chi tiết :

5. 

She likes English _______ she likes talking with her foreign friends.

(Cô ấy thích môn tiếng Anh _______ cô ấy thích nói chuyện với những người bạn nước ngoài của mình.)

A. so: vì vậy (nối 2 vế câu chỉ nguyên nhân kết quả, đứng trước vế câu chỉ kết quả)

B. but: nhưng (nối 2 vế câu có sắc thái nghĩa trái ngược nhau)

C. although: mặc dù (nối hai vế trong câu, thể hiện hai hành động trái ngược nhau về mặt logic, nhằm chỉ sự nhượng bộ)

=> Chọn “so” là hợp lí nhất về mặt nghĩa.

Đáp án: A

Câu 3 :

III. Read and choose True or False.

Hi, I’m Candy. I’m from Singapore. My school is in the city. It’s very big. There are three buildings at my school. There isn’t a garden, but there are two playgrounds. There is one computer room. My favourite room at my school is the library because I like reading books there!

Câu 3.1 :

1. Candy’s school is in the mountains.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

1. 

Candy’s school is in the mountains.

(Trường học của Candy nằm ở vùng núi.)

Thông tin: Hi, I’m Candy. I’m from Singapore. My school is in the city.

(Chào, mình là Candy. Mình đến từ Singapore. Trường của mình nằm ở trung tâm thành phố.)

=> Trường của Candy nằm ở thành phố, không phải ở vùng núi.

Đáp án: False

Câu 3.2 :

2. There are two buildings at her school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

2. 

There are two buildings at her school.

(Có 2 toà nhà trong trường của cô ấy.)

Thông tin: There are three buildings at my school.

(Trường mình có ba tòa nhà.)

=> Trường của cô ấy có ba toà nhà, không phải hai.

Đáp án: False

Câu 3.3 :

3. There is a beautiful garden at her school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

3.

There is a beautiful garden at her school.

(Có một khu vườn rất đẹp trong trường.)

Thông tin: There isn’t a garden, but there are two playgrounds.

(Không có khu vườn nào cả, nhưng trường mình có hai sân chơi.)

=> Trường cô ấy không có khu vườn nào cả, nên tất nhiên cũng không có khu vườn đẹp đẽ nào.

Đáp án: False

Câu 3.4 :

4. There is one computer room at her school.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: A

Lời giải chi tiết :

4. 

There is one computer room at her school.

(Có một phòng máy vi tính trong trường.)

Thông tin: There is one computer room.

(Trong trường cũng có một phòng máy tính.)

Đáp án: True

Câu 3.5 :

5. She likes the library most because it’s big.

  • A.

    True

  • B.

    False

Đáp án: B

Lời giải chi tiết :

5.

She likes the library most because it’s big.

(Cô ấy thích thư viện nhất vì nó rất rộng lớn.)

Thông tin: My favourite room at my school is the library because I like reading books there!

(Nơi yêu thích nhất của mình ở trường là thư viện vì mình thích đọc sách ở đó!)

=> Cô ấy thích thư viện vì cô ấy thích đọc sách ở đó, không phải vì nó đẹp.

Đáp án: False

Phương pháp giải :

Tạm dịch:

Chào, mình là Candy. Mình đến từ Singapore. Trường của mình nằm ở trung tâm thành phố. Nó rất lớn. Trường mình có ba tòa nhà. Không có khu vườn nào cả, nhưng trường mình có hai sân chơi. Trong trường cũng có một phòng máy tính. Nơi yêu thích nhất của mình ở trường là thư viện vì mình thích đọc sách ở đó!

Phương pháp giải:

- Đọc câu đề bài cho, gạch chân các từ khoá quan trọng.

- Đọc bài đọc và xác định vị trí của các thông tin liên quan đến các câu trên.

- So sánh thông tin, đưa ra đáp án True (Đúng) hoặc False (Sai).

Câu 4 :

IV. Make correct sentences, using the clues given.

1. she / go / the museum / last Saturday / ?

Đáp án:

Did she go to the museum last Saturday?
Lời giải chi tiết :

1.

Đây là một câu khẳng định, “usually” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn. Ta có câu trúc của câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với động từ thường và trạng từ tần suất như sau:

I + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: I usually go to bed at 10 p.m.

(Tôi thường đi ngủ lúc 10h.)

2. What subjects / you / have / Mondays/ ?

Đáp án:

What subjects do you have on Mondays?
Lời giải chi tiết :

2. 

- Đây là một câu hỏi (có dấu ? cuối câu).

- “Mondays” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn. Có từ để hỏi “What” nên đây là một câu hỏi Wh ở thì hiện tại đơn với động từ thường, có cấu trúc như sau:

WH + do/does + chủ ngữ + động từ nguuyên mẫu + trạng từ?

Câu hoàn chỉnh: What subjects do you have on Mondays?

(Bạn có những môn gì vào thứ Hai hàng tuần?)

3. Where / they / last weekend / ?

Đáp án:

Where were they last weekend?
Lời giải chi tiết :

3.

- Đây là một câu hỏi (có dấu ? cuối câu).

- “Last weekend” là một dấu hiệu của thì quá khứ đơn. Có từ để hỏi “Where” nên đây là một câu hỏi Wh ở thì quá khứ đơn với động từ to be có cấu trúc như sau:

Wh + were + chủ ngữ số nhiều + trạng từ?

Câu hoàn chỉnh: Where were they last weekend?

(Cuối tuần trước họ đã ở đâu?)

4. I / usually / go / bed / 10 p.m.

Đáp án:

I usually go to bed at 10 p.m.
Lời giải chi tiết :

Đây là một câu khẳng định, “usually” là một dấu hiệu của thì hiện tại đơn. Ta có câu trúc của câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với động từ thường và trạng từ tần suất như sau:

I + trạng từ tần suất + động từ nguyên mẫu + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: I usually go to bed at 10 p.m.

(Tôi thường đi ngủ lúc 10h.)

5. My / sports / September / .

Đáp án:

My sports day is in September.
Lời giải chi tiết :

5.

Đây là một câu khẳng định (nói về một lịch trình được lên sẵn). Ta có câu trúc của câu khẳng định ở thì hiện tại đơn với động từ to be như sau:

Chủ ngữ số ít + is + tân ngữ.

Câu hoàn chỉnh: My sports day is in September.

(Ngày hội thể thao trường tôi diễn ra vào tháng 9.)

Phương pháp giải :

- Nhận định từ từ/cụm từ được đề bài cung cấp sẵn, xác định loại câu (câu khẳng định, phủ định, câu hỏi...)

- Áp dụng các cấu trúc câu, tạo nên những câu đúng và có ý nghĩa.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 1 Tiếng Anh 4 Global Success - Đề số 7 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.