Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 bộ sách Cánh diều đề số 14 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU:
Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Thính vũ – Nguyễn Trãi
Phiên âm: Tịch mịch u trai lý,
Chung tiêu thính vũ thanh.
Tiêu hao kinh khách chẩm!
Điểm trích sổ tàn canh.
Cách trúc xao song mật,
Hoà chung nhập mộng thanh.
Ngâm dư hồn bất mị,
Đoạn tục đáo thiên minh.
Dịch thơ: Vắng vẻ trong phòng tối tăm,
Suốt đêm nghe tiếng trời mưa.
Tiếng não nùng làm kinh động gối khách,
Giọt thánh thót suốt mấy canh tàn.
Cách bụi trúc tiếng khua nhặt vào cửa sổ,
Lẫn tiếng chuông vẳng vào giấc mơ nhẹ nhàng.
Ngâm rồi vẫn không ngủ được,
Nghe đứt nối cho đến trời bình minh.
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Ngũ ngôn bát cú.
C. Thất ngôn bát cú.
D. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Câu 2. Bài thơ Thính vũ sử dụng nhịp thơ nào?
A. 4/3
B.1/4
C. 2/3
D. 3/2
Câu 3. Hai câu thơ sau gợi tả khung cảnh nào?
Tịch mịch u trai lí
Chung tiêu thính vũ thanh
A. Khung cảnh thiên nhiên tráng lệ, kì vĩ.
B. Khung cảnh thôn quê đơn sơ, giản dị.
C. Khung cảnh đêm mưa vắng vẻ, cô quạnh.
D. Khung cảnh ngày mưa tiêu điều, xơ xác.
Câu 4. Điều gì đã khiến chủ thể trữ tình bất mị? (không ngủ được).
A. Tiếng mưa dữ dội.
B. Niềm vui đón bình minh
C. Tiếng chuông văng vẳng.
D. Những nỗi niềm trăn trở.
Câu 5. Hình ảnh tiếng mưa nhập mộng thanh (vẳng vào giấc mơ) giúp em hiểu gì về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên trong bài thơ?
A. Sự dữ dội của thiên nhiên luôn ám ảnh con người.
B. Thiên nhiên luôn đồng điệu với tâm tư, nỗi lòng của con người.
C. Con người luôn khao khát hòa nhập trọn vẹn với thiên nhiên.
D. Thiên nhiên và con người luôn trong mối xung đột.
Câu 6. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Thính vũ là gì?
A. Cảm hứng thế sự.
B. Cảm hứng nhân đạo
C. Cảm hứng anh hùng ca.
D. Cảm hứng thiên nhiên
Câu 7. Nhận xét về bút pháp tương phản đối lập được sử dụng trong bốn câu thơ đầu.
Câu 8.Những cảm nhận về cơn mưa qua hai câu thơ Cách trúc xao song mật/ Hòa chung nhập mộng thanh giúp em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình?
Câu 9. Vì sao trong hai câu thơ cuối, nhân vật trữ tình lại Ngâm dư hồn bất mị/ Đoạn tục đáo thiên minh?
II. VIẾT:
Câu 1. Viết bài luận ngắn (khoảng 400-500 chữ) để trả lời câu hỏi: Bạn lựa chọn con đường nào để khẳng định bản lĩnh của bản thân giữa cuộc đời?
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1 (0.25đ) | Câu 2 (0.25đ) | Câu 3 (0.25đ) | Câu 4 (0.25đ) | Câu 5 (0.25đ) | Câu 6 (0.25đ) |
B | C | C | C | B | A |
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? A. Thất ngôn tứ tuyệt. B. Ngũ ngôn bát cú. C. Thất ngôn bát cú. D. Ngũ ngôn tứ tuyệt. |
Phương pháp:
Dựa vào số từ trong câu, số câu trong bài
Lời giải chi tiết
Bài thơ trên được làm theo thể ngũ ngôn bát cú.
→ Đáp án: B
Câu 2. Bài thơ Thính vũ sử dụng nhịp thơ nào? A. 4/3 B.1/4 C. 2/3 D. 3/2 |
Phương pháp:
Đọc kĩ bài thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ Thính Vũ sử dụng nhịp thơ 2/3
→ Đáp án: B
Câu 3. Hai câu thơ sau gợi tả khung cảnh nào? Tịch mịch u trai lí Chung tiêu thính vũ thanh A. Khung cảnh thiên nhiên tráng lệ, kì vĩ. B. Khung cảnh thôn quê đơn sơ, giản dị. C. Khung cảnh đêm mưa vắng vẻ, cô quạnh. D. Khung cảnh ngày mưa tiêu điều, xơ xác. |
Phương pháp:
Đọc kĩ hai câu thơ
Chú ý các chi tiết tiêu biểu
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ “Tịch mịch u trai lí/Chung tiêu thính vũ thanh” gợi tả khung cảnh đêm mưa vắng vẻ, cô quạnh.
→ Đáp án: C
Câu 4. Điều gì đã khiến chủ thể trữ tình bất mị? (không ngủ được). A. Tiếng mưa dữ dội. B. Niềm vui đón bình minh C. Tiếng chuông văng vẳng. D. Những nỗi niềm trăn trở. |
Phương pháp:
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết:
Tiếng chuông văng vẳng đã khiến chủ thể trữ tình không ngủ được.
→ Đáp án: C
Câu 5. Hình ảnh tiếng mưa nhập mộng thanh (vẳng vào giấc mơ) giúp em hiểu gì về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên trong bài thơ? A. Sự dữ dội của thiên nhiên luôn ám ảnh con người. B. Thiên nhiên luôn đồng điệu với tâm tư, nỗi lòng của con người. C. Con người luôn khao khát hòa nhập trọn vẹn với thiên nhiên. D. Thiên nhiên và con người luôn trong mối xung đột. |
Phương pháp:
Phân tích hình ảnh tiếng mưa
Nêu quan điểm của bản thân
Lời giải chi tiết:
Theo đọa trích, thiên nhiên luôn đồng điệu với tâm tư và nỗi lòng của con người.
→ Đáp án: B
Câu 6. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Thính vũ là gì? A. Cảm hứng thế sự. B. Cảm hứng nhân đạo C. Cảm hứng anh hùng ca. D. Cảm hứng thiên nhiên |
Phương pháp giải
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết
Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Thính Vũ: Cảm hứng thế sự
→ Đáp án: A
Câu 7. Nhận xét về bút pháp tương phản đối lập được sử dụng trong bốn câu thơ đầu. |
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Bút pháp tương phản, đối lập được sử dụng trong bốn câu thơ đầu:
- Tương phản giữa tiếng mưa với sự vắng vẻ trong căn phòng tối. Tiếng mưa góp phàn khiến tâm trạng người nghe trở nên cô quạnh.
→ Tiếng mưa không chỉ thể hiện khung cảnh của thiên nhiên mà còn thể hiện được tâm trạng của cá nhân.
Câu 8.Những cảm nhận về cơn mưa qua hai câu thơ Cách trúc xao song mật/ Hòa chung nhập mộng thanh giúp em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật trữ tình? |
Phương pháp
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Học sinh đưa ra quan điểm của mình, có lý giải hợp lý.
Gợi ý:
- Tâm hồn tĩnh lặng, nhạy cảm luôn sẵn sàng đón nhận mọi sự thay đổi tinh tế.
- Tâm hồn rộng mở.
→ Nhân vật trữ tình với một tâm hồn nhạy cảm, nghệ sĩ tinh tế, tài hoa. Hơn hết, đây là con người mang nặng những ưu tư về cuộc đời.
Câu 9. Vì sao trong hai câu thơ cuối, nhân vật trữ tình lại Ngâm dư hồn bất mị/ Đoạn tục đáo thiên minh? |
Phương pháp
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Gợi ý:
- Cảnh đêm mưa đẹp quá nên nhân vật trữ tình khó mà bình tâm để ngủ được.
- Con người ưu thời mẫn thế, nhạy bén tinh tế quá nên không thể yên giấc được.
PHẦN II – LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1. Viết bài luận ngắn (khoảng 400-500 chữ) để trả lời câu hỏi: Bạn lựa chọn con đường nào để khẳng định bản lĩnh của bản thân giữa cuộc đời?
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
* Đảm bảo kết cấu (mở bài, thân bài, kết bài).
a. Mở bài:
- Nêu vấn đề: Lựa chọn con đường nào dể khẳng định bản lĩnh của bản thân giữa cuộc đời.
b. Thân bài:
* Giải thích:
- Khẳng định bản lĩnh là gì? Khẳng định bản lĩnh là khi con người thể hiện rõ ý chí, quyết tâm của mình cho dù điều đó chưa được xã hội công nhận.
- Con đường: là cách thức. → Có rất nhiều cách thức (sống lánh xa cuộc đời hoặc hòa nhập vào cuộc đời).
* Trình bày lựa chọn của mình: Học sinh tự đưa ra lựa chọn cho bản thân mình (có giải thích hợp lý).
Ví dụ: Chọn lánh xa:
- Thể hiện bản lĩnh con người khi có thể lánh xa những thú vui của cuộc đời. Tránh xa những thứ danh lợi có sự hấp dẫn, hào nhoáng ban đầu.
- Để tránh xa được tự bạn phải có một cuộc sống phong phú, có niềm vui riêng mình.
Ví dụ: Hòa nhập
- Hòa nhập cuốc đời vừa giúp ích cho bản thân, vừa giúp ích cho cuộc đời.
- Hòa nhập cuộc đời thể hiện bản lĩnh cứng cỏi của con người biết đứng dậy sau vấp ngã ......
* Có thể lựa chọn kết hợp cả hai vừa có thể hòa nhập với cuộc đời vừa có thể có những giây phút giành riêng cho mình mà không chịu tác động của cuộc đời tuy từng hoàn cảnh.
c. Kết bài: Đánh giá lại vấn đề.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 14 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.