Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 10 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề thi giữa kì 2 Văn 10 bộ sách Cánh diều đề số 12 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm và tự luận có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp
Đề thi
I. ĐỌC HIỂU:
Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tùng - Nguyễn Trãi
I
Thu đến cây nào chẳng lạ lùng,
Một mình lạt thuở ba đông (1).
Lâm tuyền ai rặng (2) già làm khách,
Tài đống lương (3) cao ắt cả dùng (4).
II.
Đống lương tài có mấy bằng mày,
Nhà cả (5) đòi phen chống khoẻ thay.
Cội rễ bền day (6) chẳng động,
Tuyết sương thấy đã đặng (7) nhiều ngày
III.
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày,
Có thuốc trường sinh (8) càng khoẻ thay.
Hổ phách phục linh (9) nhìn mới biết,
Dành còn để trợ (10) dân này.
(1): ba tháng mùa đông
(2): ai bảo
(3): tài làm rường cột
(4): dùng được vào việc lớn
(5): chữ Hán là đại hạ; có câu Nhất mộc chi
đại hạ (Một cây chống đỡ tòa nhà lớn). Cả câu
ý nói mấy phen từng làm việc lớn.
(6): lay qua, lay lại để làm nghiêng ngả
(7): chịu đựng
(8): thuốc giúp sống lâu
(9): hổ phách, phục linh: những loại thuốc quý giúp sống lâu
(10): trợ: giúp
Câu 1. Bài thơ Tùng sử dụng lối gieo vần nào?
A. Vần lưng
B. Vần chân
C. Vần liền
D. Vần cách
Câu 2. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng?
A. Hình thể độc đáo.
B. Cách chăm sóc kì công.
C. Màu sắc lạ lùng.
D. Sức sống kiên cường.
Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu chính xác ý nghĩa biểu tượng của cây tùng?
A. Người công tử
B. Người phụ nữ
C. Người dân nghèo
D. Người tha hương
Câu 4. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng?
A. Hình thể độc đáo.
B. Cách chăm sóc kì công.
C. Màu sắc lạ lùng.
D. Sức sống kiên cường.
Câu 5. Câu thơ Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày giúp em hiểu gì về tình cảnh của chủ thể trữ tình?
A. Thanh thản hòa mình vào thiên nhiên.
B. Chua xót khi bị triều đình "ruồng bỏ".
C. Đau đớn trước cảnh nước mất, nhà tan.
D. Bất bình trước triều định phong kiến.
Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu chính xác vẻ đẹp riêng của cây tùng trong thơ Nguyễn Trãi?
A. Cốt cách thanh cao, ngạo nghễ.
B. Khát vọng gắn bó với cuộc đời.
C. Dáng hình mạnh mẽ, rắn rỏi.
D. Ý chí kiên cường, quả quyết.
Câu 7. Hai câu thơ sau diễn tả tâm sự gì của nhân vật trữ tình?
Lâm tuyền ai rặng già làm khách
Tài đống lương cao ắt cả dùng?
Câu 8. Bốn câu thơ sau đã khắc họa những phẩm chất nào của cây tùng?
Đống lương tài có mấy bằng mày,
Nhà cả đòi phen chống khoẻ thay.
Cội rễ bền dời chẳng động,
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.
Câu 9. Hình ảnh thuốc trường sinh, hổ phách, phục linh thể hiện ước nguyện gì của nhân vật trữ tình?
II. VIẾT
Câu 1. Viết một bài luận ngắn (khoảng 400-500 từ) để trả lời câu hỏi: hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích
-----Hết-----
- Học sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Đáp án
Đáp án
PHẦN I – TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1 (0.25đ) | Câu 2 (0.25đ) | Câu 3 (0.25đ) | Câu 4 (0.25đ) | Câu 5 (0.25đ) | Câu 6 (0.25đ) |
B | D | A | D | B | B |
Câu 1. Bài thơ Tùng sử dụng lối gieo vần nào? A. Vần lưng B. Vần chân C. Vần liền D. Vần cách |
Phương pháp:
Căn cứ vào kiến thức đã học về cách gieo vần trong thơ
Lời giải chi tiết:
Bài thơ sư dụng lối gieo vần: Vần chân.
→ Đáp án: B
Câu 2. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng? A. Hình thể độc đáo. B. Cách chăm sóc kì công. C. Màu sắc lạ lùng. D. Sức sống kiên cường. |
Phương pháp:
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông đã miêu tả sức sống kiên cường của cây tùng.
→ Đáp án: D
Câu 3. Dòng nào dưới đây nêu chính xác ý nghĩa biểu tượng của cây tùng? A. Người công tử B. Người phụ nữ C. Người dân nghèo D. Người tha hương |
Phương pháp:
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết:
Ý nghĩa biểu tượng của cây tùng: người quân tử.
→ Đáp án: A
Câu 4. Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông đã miêu tả đặc điểm nào của cây tùng? A. Hình thể độc đáo. B. Cách chăm sóc kì công. C. Màu sắc lạ lùng. D. Sức sống kiên cường. |
Phương pháp:
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết:
Hai câu thơ: Thu đến cây nào chẳng lạ lùng/ Một mình lạt thuở ba đông đã miêu tả sức sống kiên cường của cây tùng.
→ Đáp án: D
Câu 5. Câu thơ Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày giúp em hiểu gì về tình cảnh của chủ thể trữ tình? A. Thanh thản hòa mình vào thiên nhiên. B. Chua xót khi bị triều đình "ruồng bỏ". C. Đau đớn trước cảnh nước mất, nhà tan. D. Bất bình trước triều định phong kiến. |
Phương pháp:
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết:
Tình cảnh của chủ thể trữ tình: Chua xót khi bị triều đình ruồng bỏ.
→ Đáp án: B
Câu 6. Dòng nào dưới đây nêu chính xác vẻ đẹp riêng của cây tùng trong thơ Nguyễn Trãi? A. Cốt cách thanh cao, ngạo nghễ. B. Khát vọng gắn bó với cuộc đời. C. Dáng hình mạnh mẽ, rắn rỏi. D. Ý chí kiên cường, quả quyết. |
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Vẻ đẹp riêng của cây tùng trong thơ Nguyễn Trãi: Khát vọng gắn bó với cuộc đời.
→ Đáp án: B
Câu 7. Hai câu thơ sau diễn tả tâm sự gì của nhân vật trữ tình? Lâm tuyền ai rặng già làm khách Tài đống lương cao ắt cả dùng? |
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Gợi ý:
Lâm tuyền ai rặng già làm khách
Tài đống lương cao ắt cả dùng?
- Niềm tin của Nguyễn Trãi một ngày sẽ được ra giúp dân giúp nước.
Câu 8. Bốn câu thơ sau đã khắc họa những phẩm chất nào của cây tùng? Đống lương tài có mấy bằng mày, Nhà cả đòi phen chống khoẻ thay. Cội rễ bền dời chẳng động, Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày. |
Phương pháp
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Đống lương tài có mấy bằng mày,
Nhà cả đòi phen chống khoẻ thay.
Cội rễ bền dời chẳng động,
Tuyết sương thấy đã đặng nhiều ngày.
- Ý thức được tài năng của mình. Ý thức được tầm quan trọng của mình đối với thời cuộc.
→ Phẩm chất kiên định, mạnh mẽ tư tin của cây tùng.
Câu 9. Hình ảnh thuốc trường sinh, hổ phách, phục linh thể hiện ước nguyện gì của nhân vật trữ tình? |
Phương pháp
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Lời giải chi tiết
Gợi ý:
Hình ảnh thuốc trường sinh, hổ phách, phục linh thể hiện ước nguyện: Khỏe mạnh, vững vàng, kiên định để có thể giúp dân, giúp nước.
PHẦN II – LÀM VĂN (4 điểm)
Câu 1. Viết một bài luận ngắn (khoảng 400-500 từ) để trả lời câu hỏi: hi sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập văn bản.
Lời giải chi tiết:
Gợi ý:
* Đảm bảo kết cấu (mở bài, thân bài, kết bài). Học sinh đưa ra quan điểm của bản thân mình (có lý lẽ thuyết phục).
a. Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề:
- Nêu vấn đề: Hy sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích cộng đồng, nên hay không?
b. Thân bài:
* Giải thích:
- Lợi ích cá nhân là những giá trị tốt đẹp mang lại cho cá nhân.
- Lợi ích cộng đồng là những giá trị tốt đẹp mang lại cho cộng đồng.
→ Về cơ bản lợi ích cá nhân hài hòa với lợi ích cộng đồng. Tuy nhiên trong một số trường hợp, lợi ích cá nhân xung đột với lợi ích cộng đồng.
* Bàn luận:
(ví dụ quan điểm là “nên”)
- Lợi ích cá nhân nằm trong lợi ích cộng đồng. Hi sinh cho lợi ích cộng đồng chính là bảo vệ lợi ích cá nhân.
- Đây là một sự biết ơn với cộng đồng, thể hiện sự cư xử trước sau. Những giá trị ngày hôm nay là kết quả cống hiến những thế hệ đi trước. Việc hi sinh cho cộng đồng như một cách trả nghĩa – một trong những cách cư xử đương nhiên.
(ví dụ quan điểm là “ không nên”)
- Con người trước hết phải biết yêu bản thân thì mới có thể lo cho cộng đồng. Nếu từng cá nhân không biết tự chăm lo cho bản thân thì lợi ích cộng đồng không còn nghĩa lí.
- Nếu chỉ bắt con người hi sinh lợi ích cá nhân cho lợi ích cộng đồng thì đó chính là sự giả dối.
→ Có những lúc buộc phải hi sinh cá nhân cho cộng đồng nhưng về cơ bản lợi ích cá nhân cần được hài hòa trong lợi ích cộng đồng.
* Đánh giá:
- Cuộc sống luôn đặt ta trước những lựa chọn khó khăn. Đôi khi việc hi sinh vì lợi ích cộng đồng khiến con người nhận ra lợi ích cá nhân.
→ Chúng ta có thể hiểu về giá trị của cuộc đời, biết sống sao cho không hoài phí cuộc đời.
c. Kết bài: Đánh giá lại vấn đề.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 10 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 10, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 10 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 2 Văn 10 Cánh diều - Đề số 12 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.