Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 4 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Read, look, and write. Read again. Draw the route on the map. Listen and check (√) the box. Look at the map. Use the words in the box to write four directions to get to the school.

Lesson One Bài 1

1. Read, look, and write.

(Đọc, nhìn và viết.)

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 0 1

Lời giải chi tiết:

1. opposite 

2. straight 

3. next to 

4. right 

5. bookstore 

6. between 

7. left 

Woman: Excuse me. How do we get to Summerside Elementary School?

Man: Look, here’s the school on the map. It’s (1) opposite the park. First you go (2) straight to the hospital. The hospital is (3) next to the bookstore. Then turn (4) right.

Woman: Ok, I know the (5) bookstore. It’s (6) between the hospital and the traffic lights.

Man: That’s right. When you get to the traffic lights, go straight and then turn (7) left and you’re there!

Woman: Thank you.

Man: Goodbye.

Tạm dịch

Người phụ nữ: Xin lỗi. Làm sao chúng ta tới được Trường Tiểu học Summerside?

Người đàn ông: Nhìn này, đây là trường học trên bản đồ. Nó ở đối diện công viên. Đầu tiên bạn đi thẳng đến bệnh viện. Bệnh viện ở cạnh hiệu sách. Sau đó rẽ phải.

Người phụ nữ: Được rồi, tôi biết hiệu sách. Nó ở giữa bệnh viện và đèn giao thông.

Người đàn ông: Đúng vậy. Khi bạn đến chỗ đèn giao thông, hãy đi thẳng rồi rẽ trái và bạn sẽ ở đó!

Người phụ nữ: Cảm ơn bạn.

Người đàn ông: Tạm biệt.

Lesson One Bài 2

2. Read again. Draw the route on the map.

(Đọc lại. Vẽ đường đi trên bản đồ.)

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 1 1

Lời giải chi tiết:

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 1 2

Lesson Two Bài 1

1. Listen and check (√) the box.

(Nghe và đánh dấu √ vào hộp.)

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 2 1

Phương pháp giải:

Bài nghe

1. Go straight at the bookstore.2. Turn right at the traffic lights.3. The hospital is opposite the park.4. He’s next to the school.

Tạm dịch

1. Đi thẳng vào hiệu sách.

2. Rẽ phải ở đèn giao thông.

3. Bệnh viện đối diện công viên.

4. Anh ấy ở cạnh trường học.

Lời giải chi tiết:

1. A

2. B

3. A

4. B

Câu 4

2. Look at the map. Use the words in the box to write four directions to get to the school.

(Nhìn vào bản đồ. Sử dụng các từ trong hộp để viết 4 chỉ dẫn đi đến trường.)

next to 

on the right

on the left 

opposite 

straight 

turn right

turn left

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 3 1

Lời giải chi tiết:

1. Go straight. (Đi thẳng.)

2. Turn left at the traffic lights.(Rẽ trái ở đèn giao thông.)

3. Turn right.(Rẽ phải.)

4. The school is on the left. (Trường học ở bên trái.)

5. It’s opposite the library.(Nó đối diện thư viện.)

Lesson Three Bài 1

1. Write and match.

(Viết và nối.)

bus

station

supermarket

1. bus station

2. train _____________

3. _________________

Lời giải chi tiết:

1. bus - c

2. train station- a

3. supermarke t- b

1. bus station (trạm xe buýt)

2. train station (ga tàu)

3. supermarket (siêu thị)

Lesson Three Bài 2

2. Write.

(Viết.)

1. bus station/ next to/ supermarket

=> The bus station is next to the supermarket.

(Bến xe buýt nằm cạnh siêu thị.)

2. train station/ near/ bus station

3. supermarket/ between/ train station/ bus station

Lời giải chi tiết:

2. The train station is next to the bus station.

(Ga xe lửa nằm cạnh bến xe buýt.)

3. The supermarket is between the train station and the bus station.

(Siêu thị nằm giữa ga xe lửa và bến xe buýt.)

Lesson Three Bài 3

3. Listen and write.

(Nghe và viết.)

How do we get to the station?

How do we get to the station?

It’s getting very late.

Where is the train station?

The train doesn’t wait.

Turn (1) right at the library.

You’re getting very (2) _______________.

It’s (3) _____________ the bookstore.

The train station is here!

How do we get to the station?

It’s getting very late.

Where is the bus station?

The bus doesn’t wait.

Turn (4) __________ at the hospital,

You’re getting very near.

It’s (5) ___________ the supermarket.

The bus station is (6) ______________!

Phương pháp giải:

Bài nghe

How do we get to the station?

How do we get to the station?

It’s getting very late.

Where is the train station?

The train doesn’t wait.

Turn right at the library.

You’re getting very near.

It’s opposite the bookstore.

The train station is here!

How do we get to the station?

It’s getting very late.

Where is the bus station?

The bus doesn’t wait.

Turn left at the hospital,

You’re getting very near.

It’s next to the supermarket.

The bus station is here!

Tạm dịch

Chúng ta đến nhà ga bằng cách nào?

Chúng ta đến nhà ga bằng cách nào?

Trời đang rất muộn.

Nhà ga xe lửa ở đâu?

Tàu không đợi.

Rẽ phải vào thư viện.

Bạn đang đến rất gần.

Nó ở đối diện hiệu sách.

Nhà ga xe lửa ở đây!

Chúng ta đến nhà ga bằng cách nào?

Trời đang rất muộn.

Trạm xe buýt ở đâu?

Xe buýt không đợi.

Rẽ trái vào bệnh viện,

Bạn đang đến rất gần.

Nó ở cạnh siêu thị.

Trạm xe buýt ở đây!

Lời giải chi tiết:

1. right

2. near

3. opposite

4. left

5. next to

6. here

Lesson Four Bài 1

1. Complete the words with er, ir, or ur. Listen and check.

(Hoàn thành các từ với er, ir hoặc ur. Nghe và kiểm tra.)

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 7 1

Lời giải chi tiết:

1. hurt

(đau)

2. germs

(vi trùng)

3. bird

(con chim)

4. fern

(cây dương xỉ)

5. girl

(cô gái)

6. nurse

(y tá)

Lesson Four Bài 2

2. Write. Listen and chant.

(Viết. Nghe và hát.)

bird

fern

hurts

girl

germs

nurse

purse

The girl (1) hurts het finger.

She goes to the (2) _____________.

The nurse gets some band aids

From her very big (3) ____________.

Here is a talking (4) ______________.

It’s perching in a (5) ____________,

“Be careful, little (6) ____________,

You don’t want (7) ____________!”

Phương pháp giải:

Bài nghe

The girl hurts her finger.She goes to the nurse.The nurse gets some band aidsFrom her very big purse.Here is a talking bird.It’s perching in a fern.“Be careful, little girl.You don’t want germs!”

Tạm dịch

Cô gái bị đau ngón tay.

Cô ấy đi đến y tá.

Y tá nhận được một số dụng cụ hỗ trợ băng bó

Từ chiếc ví rất lớn của cô ấy.

Đây là một con chim biết nói.

Nó đang đậu trên một cây dương xỉ.

“Hãy cẩn thận, cô bé.

Bạn không muốn có vi trùng!

Lời giải chi tiết:

1. hurts

2. nurse

3. purse

4. bird

5. fern

6. girl

7. germs

Lesson Four Bài 3

3. Write the words in the correct boxes.

(Viết các từ vào đúng các hộp.)

birthday

(sinh nhật)

fern

(cây dương xỉ)

germs

(vi trùng)

purse

(cái ví)

skirt

(cái váy)

Thursday

(thứ Năm)

er

ir

ur

birthday

birthday(sinh nhật)

fern

(cây dương xỉ)

germs

(vi trùng)

purse

(cái ví)

skirt

(cái váy)

Thursday

(thứ Năm)

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

er

ir

ur

fern, germs

birthday, skirt

purse, Thursday

Lesson Five Bài 1

1. Label the picture with the correct words.

(Đánh số bức tranh với đúng các từ.)

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 10 1

Lời giải chi tiết:

1. bus stop

(điểm dừng xe buýt)

2. stores

(cửa hàng)

3. traffic lights

(đèn giao thông)

4. park

(công viên)

5. school

(trường học)

Lesson Five Bài 2

2. Read the invite in the Student Book. Complete Phuong’s notes.

(Đọc lời mời trong Sách Học Sinh. Hoàn thành ghi chú của Phương.)

Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends 11 1

Lời giải chi tiết:

Vinh’s birthday party!

It’s on (1) March 21.

It starts at (2) 3 o’clock. It finishes at (3) 5.45. It’s at Vinh’s house.

Directions: Turn (4) left at the school.

Go (5) straight to the traffic lights. Turn (6) left and walk to the library. Turn left at the supermarket.

His house is (7) opposite the police station.

Tạm dịch

Tiệc sinh nhật của Vinh!

Đó là vào ngày 21 tháng 3.

Nó bắt đầu lúc 3 giờ. Nó kết thúc vào lúc 5.45. Nó ở nhà Vinh.

Chỉ dẫn: Rẽ trái vào trường.

Đi thẳng tới đèn giao thông. Rẽ trái và đi bộ đến thư viện. Rẽ trái ở siêu thị.

Nhà anh ở đối diện đồn công an.

Lesson Six Bài 1

1. Check (√) the sentences with imperative verbs.

(Kiểm tra các câu chứa động từ mệnh lệnh.)

1. Come to my birthday party! (Hãy đến dự tiệc sinh nhật của tôi!)

2. Turn left at the school. (Rẽ trái vào trường.)

3. My house is on Xuan Dieu Street. (Nhà tôi ở đường Xuân Diệu.)

4. The party is on March 22.(Bữa tiệc diễn ra vào ngày 22 tháng 3.)

5. Go straight to the traffic lights. (Đi thẳng tới đèn giao thông.)

6. Don’t be late! (Đừng đến muộn!)

Lời giải chi tiết:

1, 2, 5, 6

Lesson Six Bài 2

2. Plan your party. Make notes.

(Lên kế hoạch cho bữa tiệc của bạn. Ghi chú.)

When is it?(Khi nào?)

Where? (Ở đâu?)

What time does it start? (Mấy giờ bắt đầu?)

What time does it finish? (Mấy giờ kết thúc?)

Lời giải chi tiết:

My birthday party!

It’s on July 17th. It’s at Hoan Hao Restaurant.

It starts at 7 p.m. and finishes at 10 p.m.

(Tiệc sinh nhật của tôi!

Đó là vào ngày 17 tháng 7. Nó ở nhà hàng Hoàn Hảo.

Nó bắt đầu lúc 7 giờ tối. và kết thúc lúc 10 giờ tối.)

Lesson Six Bài 3

3. Draw and write a party invite to a friend. Give directions.

(Vẽ và viết một lời mờ dự tiệc cho một người bạn. Đưa ra chỉ dẫn đường.)

go straight

turn left/ right

on the left/ right

opposite/ next to

Dear____________________,

Please come to my birthday party!

Date: ___________________

Time: ___________________

Place: ___________________

Directions from ____________ : __________________

Please reply soon!

From _______________

Lời giải chi tiết:

Please come to my birthday party!

Date: May 28th

Time: 3 p.m.- 5 p.m.

Place: my house

Directions from school: Go across the post office, turn the first right turn. My house is between the supermarket and the bakery. It’s opposite the bank.

Please reply soon!

From Hop

Tạm dịch: 

Yến thân mến,

Hãy đến với bữa tiệc sinh nhật của tôi!

Ngày: 28 tháng 5

Thời gian: 3 giờ chiều - 5 giờ chiều.

Địa điểm: nhà tôi

Chỉ đường từ trường: Đi qua bưu điện, rẽ phải ở ngã rẽ đầu tiên. Nhà tôi ở giữa siêu thị và tiệm bánh. Nó ở đối diện ngân hàng.

Vui lòng phản hồi sớm!

Từ Hợp

Lesson Six Bài 4

4. Give your party invite to a friend. Write a reply to your friend’s invite.

(Đưa lời mời dự tiệc của bạn cho một người bạn. Viết câu trả lời cho lời mời của bạn bè.)

Lời giải chi tiết:

Các em tự thực hành cùng bạn bè của mình. 

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 4 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 4, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 4 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Unit 11. How do we get to the hospital? - SBT Tiếng Anh 4 - Family and Friends của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.