Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích sau Hãy phân tích sự khác nhau về tình huống giao tiếp và cách sử dụng từ ngữ của ngôn ngữ nói trong hai đoạn trích sau. Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của các nhân vật trong các đoạn trích cho biết điều gì?

Câu 1

Câu 1 (trang 37-38 , SBT Ngữ Văn 11, tập một):

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích sau:

Phương pháp giải:

Bám sát vào phần Kiến thức Ngữ Văn, mục 4. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để phân tích được những đặc điểm ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn trích mà đề bài đưa ra.

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Sử dụng nhiều ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (lim dim mắt; rên lên,...).

- Ngôn ngữ đối thoại, có người nói, người nghe.

- Sử dụng nhiều từ ngữ dễ hiểu, biểu cảm (anh Chị ơi!; đấy thôi,...).

- Sử dụng nhiều câu tỉnh lược (Lại say rồi!, Về bây giờ thế?,...).

Quảng cáo

Dành riêng cho học sinh 2k8 (năm sinh 2008) có nhu cầu ôn luyện!

Kế hoạch ôn luyện đến năm 2026:

Luyện thi 3 trong 1: Thi THPT Quốc gia - Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy. Thay thế cho việc học thêm, luyện thi chuyên biệt cho các kỳ thi TN THPT, ĐGNL (dành cho học sinh Hà Nội, ĐH Quốc gia TP.HCM, Sư phạm).

Mục tiêu:

Đạt điểm cao trong kỳ thi TN THPT, ĐGNL Hà Nội, ĐGNL TP.HCM và ĐGTD.

Luyện thi theo lộ trình từng tháng, có kế hoạch cụ thể để cải thiện từng kỹ năng.

Tìm hiểu thêm thông tin chi tiết.

Câu 2

Câu 2 (trang 38-39 , SBT Ngữ Văn 11, tập một):

Hãy phân tích sự khác nhau về tình huống giao tiếp và cách sử dụng từ ngữ của ngôn ngữ nói trong hai đoạn trích sau. Cách sử dụng từ ngữ xưng hô của các nhân vật trong các đoạn trích cho biết điều gì?

Phương pháp giải:

Bám sát vào phần Kiến thức Ngữ Văn, mục 4. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết đồng thời liên hệ vào hai đoạn trích để nhìn nhận được sự khác nhau về tình huống giao tiếp và cách sử dụng từ ngữ của ngôn ngữ nói, ngôn ngữ xưng hô.

Lời giải chi tiết:

a. Sử dụng nhiều lớp từ khẩu ngữ, nhiều câu tỉnh lược, câu cảm thán, cách xưng hô không cân xứng về vị thế giao tiếp, thiếu tính chuẩn mực; tình huống giao tiếp là cuộc đối thoại căng thẳng, dễ gây xung đột bằng những từ ngữ đối thoại tiêu cực.

b. Sử dụng từ khẩu ngữ tỉnh thái (chà chà...); ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (chặc lưỡi); cách xưng hô thứ bậc trên dưới rõ ràng về vị thế giao tiếp, có tính chuẩn mực (dạ bẩm; thầy, tôi); tình huống giao tiếp là cuộc đối thoại trang nhã, lịch sự, tích cực.

Câu 3

Câu 3 (trang 39 , SBT Ngữ Văn 11, tập một):

Từ ngữ nào trong đoạn trích sau đây cho thấy đó là dấu hiệu biểu đạt của ngôn ngữ nói?

Phương pháp giải:

Bám sát vào phần Kiến thức Ngữ Văn, mục 4. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết và vận dụng vào đoạn trích đề bài đã cho để thấy được những dấu hiệu biểu đạt của ngôn ngữ nói.

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong đoạn trích thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Sử dụng nhiều ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (bĩu môi; Chà,...).

- Ngôn ngữ đối thoại, có người nói, người nghe.

- Sử dụng nhiều từ ngữ biểu cảm (Thôi, biết bao lần rồi!; Chà!....).

- Sử dụng nhiều câu tỉnh lược, câu đặc biệt (Sao!; Trong nửa tháng! Chà)

Câu 4

Câu 4 (trang 39 , SBT Ngữ Văn 11, tập một):

Phân tích những đặc điểm của ngôn ngữ viết có trong đoạn trích sau:

Phương pháp giải:

Bám sát vào phần Kiến thức Ngữ Văn, mục 4. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết và vận dụng vào đoạn trích đề bài đã cho để thấy rõ được những đặc điểm của ngôn ngữ viết.

Lời giải chi tiết:

Đặc điểm của ngôn ngữ viết trong đoạn trích thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Sử dụng phương tiện ngôn ngữ viết (chữ viết).

- Ngôn ngữ độc thoại chỉ có người nói / người viết; người nghe / người đọc vắng mặt trên văn bản.

- Không sử dụng ngôn ngữ cử chỉ, điệu bộ (các yếu tố kèm ngôn ngữ).

- Không sử dụng ngữ chuyên ngành mang phong cách ngôn ngữ khoa học.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập tiếng Việt trang 37 sách bài tập văn 11 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.