Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 11 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Hình ảnh sông Đáy hiện lên qua những mốc thời gian nào trong cuộc đời của nhân vật trữ tình? Các mốc thời gian được sắp xếp theo trình tự nào? Ý nghĩa của trình tự này là gì?

Câu 1

Câu 1 (trang 13, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):

Hình ảnh sông Đáy hiện lên qua những mốc thời gian nào trong cuộc đời của nhân vật trữ tình? Các mốc thời gian được sắp xếp theo trình tự nào? Ý nghĩa của trình tự này là gì?

Phương pháp giải:

Đọc, tìm hiểu, phân tích cũng như chú ý tới những chi tiết có liên quan đến hình ảnh sông Đáy và mốc thời gian trong cuộc đời của nhân vật trữ tình. Sau đó phân tích về sự sắp xếp các mốc thời gian đó.

Lời giải chi tiết:

Bài thơ không dài nhưng mạch cảm xúc trải dài theo những mốc thời gian của đời người: từ tuổi thơ ấu - trưởng thành - xa quê - trở về.

Có thể thấy, với cách triển khai này, sông Đáy gắn bó trọn vẹn với cuộc đời, với hành trình sống của nhân vật trữ tình. Sông Đáy trở thành một thực thể gắn bó sâu nặng với cuộc đời, với hành trình sống của nhân vật trữ tình (không phải lúc nào cũng gần gũi với sông về địa lí nhưng sông luôn gắn bó, luôn sống trong tâm hồn). Sự gắn bó mỗi lúc càng thêm sâu nặng, tha thiết. Cách triển khai này cũng chính là cấu tứ của bài thơ. Cần nắm được điều này để hiểu được tính chỉnh thể của tác phẩm.

Quảng cáo

Dành riêng cho học sinh 2k8 (năm sinh 2008) có nhu cầu ôn luyện!

Kế hoạch ôn luyện đến năm 2026:

Luyện thi 3 trong 1: Thi THPT Quốc gia - Đánh giá năng lực - Đánh giá tư duy. Thay thế cho việc học thêm, luyện thi chuyên biệt cho các kỳ thi TN THPT, ĐGNL (dành cho học sinh Hà Nội, ĐH Quốc gia TP.HCM, Sư phạm).

Mục tiêu:

Thi THPT Quốc gia: đạt điểm cao.

ĐGNL Hà Nội: đạt điểm cao.

ĐGNL TP.HCM: đạt 70%.

ĐGTD: đạt điểm cao.

Luyện thi theo lộ trình từng tháng, có kế hoạch cụ thể. Luyện thi để hiểu rõ kiến thức, nắm vững kỹ năng.

Xem thêm thông tin chi tiết.

Câu 2

Câu 2 (trang 13, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):

Hình tượng “mẹ” xuất hiện bao nhiêu lần trong bài thơ? Ý nghĩa của hình tượng đó là gì?

Phương pháp giải:

Đọc bài thơ trong SGK, chú ý quan sát tới hình tượng “mẹ” được tác giả nhắc tới trong bài, từ đó trả lời được câu hỏi đề bài đặt ra.

Lời giải chi tiết:

Thời gian

Hình tượng “mẹ”

Đặc điểm

Tuổi thơ

- gánh nặng, vất vả

- lưng đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm.

- Lam lũ, khó nhọc.

- Đồng nhất với sông.

Năm tháng xa quê

- tóc mẹ (tõa mát xuống cơn đau)

- bến mòn đứng đợi.

- “Một cây ngô cuối vụ khô gầy/ Suốt đời buồn trong tiếng lá reo”

- Ngóng đợi, buồn.

- Chở che, chữa lành.

Hiện tại

mùi cát khô - mùi tóc mẹ.

Đồng nhất với quê, luôn chờ đợi bước chân trở về của đứa con xa.

→  Ý nghĩa của hình tượng “mẹ” xuất hiện trong bài thơ là giúp cho những kí ức về mẹ của nhân vật trữ tình được lưu giữ không chỉ trong tim mà còn qua những trang giấy lưu lại muôn đời. 

Câu 3

Câu 3 (trang 13, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):

Nhận diện một yếu tố tượng trưng trong bài thơ và chỉ ra vai trò của yếu tố đó đối với việc thể hiện nội dung.

Phương pháp giải:

Cần tìm hiểu về đặc điểm, ý nghĩa của yếu tố tượng trưng trong thơ để có thể hoàn thành yêu cầu của đề bài đưa ra.

Lời giải chi tiết:

Yếu tố tượng trưng trong bài thơ này rõ nhất là ở các dòng thơ:

Cơn mơ vang lên tiếng cá quẫy tuột câu như một tiếng nấc

Âm thầm vỡ trong tôi, âm thầm vỡ cuối nguồn.

Từ “vỡ” là ẩn dụ chuyển đổi cản giác: thị giác hóa một âm thanh, từ đó khắc họa trạng thái cảm xúc cao độ trong nội tâm của nhân vật trữ tình.

Ngoài ra, yếu tố tượng trưng còn được nhận thấy qua những biểu tượng sóng – cây ngô cuối vụ - cát sông.

Câu 4

Câu 4 (trang 13, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):

Lời gọi “sông Đáy ơi” được điệp lại hai lần ở khổ 4 cho thấy quan hệ như thế nào giữa chủ thể trữ tình và sông Đáy?

Phương pháp giải:

Đọc thơ và chú ý vào chi tiết lời gọi “sông Đáy ơi” được điệp lại hai lần ở khổ 4, quan sát các câu thơ trong khổ để phân tích được mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và sông Đáy.

Lời giải chi tiết:

Lời gọi “sông Đáy ơi” được điệp lại hai lần ở khổ thơ 4 cho thấy sông Đáy hiện lên như một thực thể sống, như một đối tượng để tác giả (chủ thể trữ tình) có thể tâm sự, giãi bày. Sông Đáy không chỉ hiện lên như một đối tượng để tác giả suy ngẫm, cảm xúc mà còn như một cố nhân, một người bạn để tác giả trực tiếp bộc bạch, tâm sự

Câu 5

Nêu nhận xét của em về thiên nhiên và con người trong hai hình ảnh so sánh sau:

1. “ Sông Đáy chảy vào đời tôi

Như mẹ tôi gánh nặng rẽ vào ngõ

sau mỗi buổi chiều đi làm về vất vả”

 

2. “[....] đôi mắt nhớ thương của tôi như hai hốc đất ven bờ, nơi những chú bống đến làm tổ được giàn giụa nước mưa sông”

 

 

Phương pháp giải:

Phân tích, cảm nhận về hai hình ảnh mà đề bài đã đưa ra, chú ý tới cảnh thiên nhiên và con người được nhắc tới trong đó để có thể đưa ra những nhận xét, so sánh cụ thể, sâu sắc nhất.

Lời giải chi tiết:

Đây là bài thơ dày đặc những hình ảnh so sánh và ẩn dụ. Nhận diện được sự phong phú của các kiểu so sánh sẽ giúp hiểu sâu hơn ý nghĩa của bài thơ.

- Ở hình ảnh so sánh thứ nhất: thiên nhiên (Sông Đáy) được so sánh với con người (mẹ). Ở hình ảnh so sánh thứ hai: con người (đôi mắt nhớ thương) được so sánh với thiên nhiên (hốc đất ven bờ). Sự tổ chức phép so sánh như thế cho thấy con người và thiên nhiên là hai thực thể phản chiếu lẫn nhau, giao kết với nhau. Sông Đáy và số phận mỗi con người dường như hòa nhập làm một. Đây là điều rất độc đáo trong bài thơ. Sự gắn bó máu thịt sâu xa của tác giả với sông Đáy cũng hàm ẩn trong cách tạo dựng những phép so sánh này.

Câu 6

Câu 6 (trang 13, SBT Ngữ Văn 11, tập hai):

Phân tích câu thơ kết của bài thơ Sông đáy.

Phương pháp giải:

Câu kết của bài thơ “Cát từ mặt tôi chảy xuống ròng ròng”; từ câu thơ ấy, chú ý tới những hình ảnh, chi tiết đắt giá, mang tính gợi cảm xúc để có thể phân tích.

Lời giải chi tiết:

Câu kết của bài thơ:

            Cát từ mặt tôi chảy xuống ròng ròng

Đây là một hình ảnh thơ rất độc đáo. Hai câu thơ phía trước:

            Tôi quỳ xuống vốc cát ấp vào mặt

            Tôi khóc.

Trong tương quan này ta hiểu vì sao xuất hiện từ ròng ròng trong câu kết (gợi đến hình ảnh nước mắt). Nhưng sự độc đáo là ở chỗ: tác giả lại viết: “Cát từ mặt tôi chảy xuống ròng ròng”. Cách viết này khiến “cát” và nước mắt đồng nhất với nhau.

Hay nói cách khác. Giữa cơ thể của tác giả (nước mắt) và sông quê (cát) đã hòa trộn làm một. Câu thơ là sự ngưng tụ gắn bó sâu nặng giữa chủ thể trữ tình và sông Đáy.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 11 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 11, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 11 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài Sông đáy trang 13 sách bài tập văn 11 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.