Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Câu 1
Trả lời câu hỏi 1 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 20 Ngữ văn 6 Cánh diều
(Bài tập 2, SGK) Tìm ẩn dụ trong những câu thơ dưới đây. Nêu tác dụng của các ẩn dụ đó đối với việc miêu tả sự vật và biểu cảm.
Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng
À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon
À ơi này cái trăng tròn
À ơi này cái trăng còn nằm nôi...
[…]
À ơi này cái Mặt Trời bé con...
(Bình Nguyên)
Phương pháp giải:
Đọc và xác định
Lời giải chi tiết:
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Ẩn dụ ở các câu thơ đã cho là: cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt Trời bé con
- Tác dụng của các ẩn dụ đối với việc miêu tả sự vật và biểu cảm:
+ Tác dụng miêu tả: Các ẩn dụ cái trăng vàng, cái trăng tròn, cái trăng còn nằm nôi, cái Mặt Trời bé con đều ngầm chỉ đứa con nhỏ thân thương của người mẹ. Các ẩn dụ này cho thấy đối với người mẹ, đứa con nhỏ như là sinh thể hoàn thiện, kì diệu, ngời sáng, có thể ví với trăng, Mặt Trời mà trong hình dung của con người, là những thực thể hoàn thiện nhất, kì diệu nhất, tỏa sáng rực rỡ nhất trên thế gian.
+ Tác dụng biểu cảm: Các ẩn dụ trên đây thể hiện tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với đứa con nhỏ: Khi nhìn nhận đứa con nhỏ như là sinh thể hoàn thiện, kì diệu, ngời sáng (được ví với trăng, Mặt Trời), người mẹ đặt tất cả tình thương yêu, sự kì vọng vào sinh thể nhỏ bé đó.
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 20 Ngữ văn 6 Cánh diều
Tìm biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong khổ thơ dưới đây. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó đối với việc miêu tả sự vật và biểu cảm.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
(Minh Huệ)
Phương pháp giải:
Đọc và xác định
Lời giải chi tiết:
- Ẩn dụ trong khổ thơ: Ở khổ thơ đưa ra chỉ có một ẩn dụ là Người Cha (được sử dụng để gọi Bác Hồ).
- Tác dụng miêu tả, biểu cảm của ẩn dụ :
+ Tác dụng miêu tả: Việc dùng ẩn dụ Người Cha để gọi Bác Hồ đã phản ánh chân thực phẩm chất cao đẹp của Bác. Đó là phẩm chất của người cha: gần gũi, thân thương, săn sóc tận tình, chu đáo đối với người chiến sĩ mà Bác coi như những đứa con của mình.
+ Tác dụng biểu cảm: Hình ảnh ẩn dụ cho ta thấy tình cảm ấm áp, gần gũi của Bác dành cho các anh đội viên và tình cảm của anh đội viên dành cho Bác sánh như tình phụ tử.
Câu 3
Trả lời câu hỏi 3 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 20 Ngữ văn 6 Cánh diều
(Bài tập 3, SGK) Trong cụm từ và các tục ngữ (in đậm) dưới đây, biện pháp tu từ ẩn dụ được xây dựng dựa trên cơ sở so sánh ngầm giữa những sự vật, sự việc nào?
a) Ru cho cái khuyết tròn đầy
Cái thương cái nhớ nặng ngày xa nhau.
(Bình Nguyên)
b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
(Tục ngữ)
c) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
(Tục ngữ)
Phương pháp giải:
Đọc và xác định
Lời giải chi tiết:
Bài tập này yêu cầu chỉ ra những sự vật, sự việc được so sánh ngầm với nhau trong các ẩn dụ (là những cụm từ in đậm).
- Ở câu a), sự vật, sự việc thuộc thế giới tự nhiên được biểu thị bởi cụm từ cái khuyết tròn đầy (trăng khuyết rồi sẽ tròn) được so sánh ngầm với sự vật, sự việc tương đồng thuộc đời sống con người: đứa con nhỏ (chưa trưởng thành) rồi sẽ khôn lớn, trưởng thành, hoàn thiện (dưới sự chăm sóc ân tình của bàn tay mẹ).
- Ở câu b), sự vật, sự việc cụ thể được biểu thị bởi câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (Khi ăn quả, ta phải nhớ đến người trồng cây) được so sánh ngầm với sự vật, sự việc tương đồng nhưng có tính khái quát: Hưởng thụ thành quả, cần biết ơn người tạo ra thành quả đó.
- Ở câu c):Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng (ở gần mực thì sẽ bị mực dính vào, làm bẩn; ở gần đèn thì sẽ sáng sủa, rạng rỡ hơn) được so sánh ngầm với sự vật, sự việc tương đồng nhưng có tính khái quát: khi ta tiếp xúc với những điều xấu thì sẽ dễ dàng bị tiêm nhiễm theo. Ngược lại, khi ta được sống trong môi trường lành mạnh thì cuộc sống sẽ được ảnh hưởng nhiều về mặt tích cực. Vì vậy, con người cần tránh xa những điều xấu xa, sai trái, hướng đến những điều tốt đẹp, những chân lí của cuộc sống để trở thành một con người có ích cho xã hội.
Câu 4
Trả lời câu hỏi 3 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 21 Ngữ văn 6 Cánh diều
Ghép các ẩn dụ là thành ngữ ở cột A với các nghĩa phù hợp nêu ở cột B:
A. Ẩn dụ B. Nghĩa 1) Cốc mò cò xơi non sang đền nhà kẻ nghèo khó 2) Chuột chạy cùng sào: khoe tài trước người tài giỏi hơn mình 3) Chuột gặm chân mèo: lâm vào thê cùng quân, không lối thoát
Phương pháp giải:
Đọc và xác định
Lời giải chi tiết:
1 - e; 2 - c; 3 - d; 4 - b; 5 - a
Câu 5
Trả lời câu hỏi 5 Bài tập tiếng Việt, SBT trang 21 Ngữ văn 6 Cánh diều
Cách dùng các từ in đậm trong những câu dưới đây có gì khác cách dùng bình thường?
Chỉ ra nét tương đồng giữa cảm giác được gọi ra nhờ mỗi từ in đậm (ví dụ: mỏng) với cảm giác được biểu thị bằng từ ngữ bình thường (ví dụ: khẽ). Nêu tác dụng của các ẩn dụ cảm giác đó đối với việc miêu tả sự vật, hiện tượng.
a) Ngoài thềm rơi chiếc lá đa,
Tiếng rơi rất mỏng như là nơi nghiêng.
(Trần Đăng Khoa)
b) Với đôi cánh đẫm nắng trời
Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa.
(Nguyễn Đức Mậu)
c) Em thấy cả trời sao
Xuyên qua từng kẽ lá
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố.
d) Buổi sáng, mọi người đổ ra đường. Ai cũng muốn ngẩng lên cho thấy mùi hồi chín chảy qua mặt.
(Tô Hoài)
Phương pháp giải:
Chỉ ra nét tương đồng giữa các cảm giác được biểu thị bởi các ẩn dụ (mỏng, đẫm, ướt, chảy) và nêu tác dụng của các ẩn dụ đó đối với việc miêu tả sự vật, hiện tượng
Lời giải chi tiết:
- Ở câu a), ẩn dụ cảm giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) là mỏng (Tiếng rơi rất mỏng...). Ở ẩn dụ này, cảm giác (thính giác) về tính chất (khẽ hay nhẹ) của âm thanh (tiếng rơi) được so sánh ngầm với cảm giác (thị giác hay xúc giác) về tính chất (mỏng) của vật thể (sách mỏng). Nét tương đồng giữa hai cảm giác này là sự cảm nhận về độ nhỏ của vật thể (sách mỏng là sách có ít trang) hoặc của âm thanh (tiếng rơi khẽ là tiếng rơi phát ra ít tiếng động, gần như không nghe thấy). Nhờ ẩn dụ này mà âm thanh – vật vô hình – được hình dung một cách rất cụ thể, sinh động.
- Ở câu b), ẩn dụ cảm giác là đẫm (Với đôi cánh đẫm nắng trời). Ở ẩn dụ này, cảm giác về nắng (đọng nhiều trên cánh ong) được so sánh ngầm với cảm giác về lượng nước (hay chất lỏng) đọng nhiều ở vật thể (mắt đẫm lệ). Nét tương đồng giữa hai cảm giác này là sự cảm nhận về trạng thái của sự vật bị ngấm đọng nhiều chất gì đó (nước, nắng). Tác dụng của việc dùng ẩn dụ đẫm trong câu thơ trên đây là qua cách kết hợp từ bất ngờ, độc đáo, tác giả không chỉ miêu tả được một hình ảnh đẹp về sự cần cù, chăm chỉ của loài ong mà còn gợi cho người đọc một liên tưởng giàu ý nghĩa giữa sự cần cù, chăm chỉ đó với nắng vàng, hoa thơm và những giọt mật ngọt mà loài ong mang lại cho đời.
– Ở câu c), ẩn dụ cảm giác là ướt (Ướt tiếng cười của bố). Ở ẩn dụ này, cảm giác (thính giác) về tiếng cười bị cơn mưa rào át đi được so sánh ngầm với cảm giác (thị giác) về tính chất (ướt) của vật thể bị ngấm nước. Nét tương đồng giữa hai cảm giác này là cảm nhận về sự biến đổi (sự mất đi) tính chất vốn có của sự vật (do tác động của mưa). Cách kết hợp từ bất ngờ, độc đáo ở ẩn dụ này không chỉ biểu thị sự gián đoạn của âm thanh (tiếng cười) mà còn miêu tả một cách cụ thể nỗi vất vả và tinh thần lạc quan của người bố (trong bài thơ là một chiến sĩ).
– Ở câu d), ẩn dụ cảm giác là chảy (mùi hồi chín chảy qua mặt). Mùi hồi chín rất thơm, hương thơm tràn ngập đến nỗi cảm giác như có thể kết thành dạng lỏng mà chảy nhẹ nhàng. Động từ “chảy” đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của nó khi được dùng để so sánh với độ thơm mát của hương hồi.
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải Bài tập tiếng Việt trang 20 Sách bài tập Ngữ văn 6 - Cánh diều của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.