Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 12 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đặc trưng của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản: - Văn bản đề cập đến vấn đề nghị luận về "cảm hứng" và "sáng tạo", hai khái niệm quan trọng trong hoạt động sáng tạo.

Câu 1

Nêu những đặc trưng của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản.

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Nhớ lại kiến thức về đặc trưng của văn bản nghị luận

Lời giải chi tiết:

Đặc trưng của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản: 

- Văn bản đề cập đến vấn đề nghị luận về "cảm hứng" và "sáng tạo", hai khái niệm quan trọng trong hoạt động sáng tạo.

- Có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

- Sử dụng các thao tác lập luận như định nghĩa, phân tích, so sánh, chứng minh, dẫn chứng và kết luận để triển khai và bảo vệ quan điểm của mình.

- Các luận điểm được trình bày theo một trình tự logic, có sự kết nối và liên hệ chặt chẽ với nhau.

-  Ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản mang tính trừu tượng, khái quát, nhằm thể hiện các quan điểm, lập luận của tác giả.

Câu 2

Chỉ ra biểu hiện của các thao tác nghị luận được tác giả sử dụng trong văn bản.

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về các thao tác nghị luận

Lời giải chi tiết:

- Thao tác giải thích: Quan niệm về cảm hứng, cái đẹp...

- Thao tác phân tích: Biểu hiện của cảm hứng, quá trình đi từ cảm hứng, tự do biến thành sáng tạo: Tự do tạo ra cảm hứng nuôi dưỡng năng lực tưởng tượng làm bùng nổ sáng tạo ở con người.

- Thao tác chứng minh: Vai trò quan trọng của cảm hứng đối với sự phát triển.

- Thao tác bình luận: Xác lập sự cân đối giữa năng lực và cảm hứng của con người bằng trí tuệ.

Câu 3

 Theo tác giả, cảm hứng và tự do có vai trò gì trong hoạt động sáng tạo của con người?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

- Tự do là chất xúc tác cho mọi cảm hứng sáng tạo của con người

- Tự do tạo ra cảm hứng làm chất men nuôi dưỡng và khuyến khích phát triển năng lực tưởng tượng, làm bùng nổ năng lực sáng tạo. 

- Tự do là không gian cho sáng tạo

=> Là điều kiện tiên quyết: Thiếu cảm hứng, sáng tạo sẽ trở nên gượng gạo, thiếu sức sống.

=> Là chìa khóa mở ra cánh cửa sáng tạo: Giúp con người tìm ra những ý tưởng mới mẻ, độc đáo.

=> Là động lực thúc đẩy con người: Giúp con người nỗ lực hết mình để hoàn thành tác phẩm

Câu 4

Tác giả đã lí giải như thế nào về cái đẹp, về mối quan hệ giữa cái đẹp và sáng tạo? Để lập luận về vấn đề này có sức thuyết phục, tác giả đã sử dụng những lí lẽ và bằng chứng nào?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Liệt kê các lí lẽ và bằng chứng tác giả sử dụng

Lời giải chi tiết:

Tác giả đã lí giải về cái đẹp: 

+ sáng tạo là cái đẹp 

+ Cái đẹp là thông điệp của sự hợp lý, cao thượng 

+ là biểu hiện cao nhất của trạng thái phát triển của con người, là sự sáng tạo. 

+ là biểu hiện tổng hợp của cuộc đời, là biểu hiện cao nhất không chỉ là sự thịnh vượng mà còn là sự bất tử. 

+ con người là hiện thân cao nhất của cái đẹp.

Tác giả đã sử dụng lí lẽ và bằng chứng: 

+ Lí lẽ: cái đẹp tồn tại ngay bên trong mỗi con người yêu cái đẹp/ tồn tại cùng với sự đa dạng và tự nhiên của đời sống tinh thần con người. 

+ Dẫn chứng: Dẫn ra những kì quan tạo nên vẻ đẹp của một đất nước (nước Pháp), và khi mất đi sẽ làm giảm biết bao khách du lịch, sự nổi tiếng... Hay lấy ví dụ một trong những biểu tượng đẹp nhất của nghệ thuật tạo hình theo phong cách cổ điển – bức tượng Đa-vít.

Câu 5

Tác giả thể hiện tư tưởng gì qua việc bàn luận về vấn đề cảm hứng và sáng tạo?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Rút ra mục đích của tác giả

Lời giải chi tiết:

+ Giúp con người hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của cảm hứng.

+ Gợi ý những cách khơi gợi và nuôi dưỡng cảm hứng cho bản thân.

+ Thúc đẩy con người sáng tạo trong mọi lĩnh vực của đời sống.

Câu 6

Nêu những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai văn bản “Cảm hứng và sáng tạo” (Nguyễn Trần Bạt) và Năng lực sáng tạo (Phan Đình Diệu).

Phương pháp giải:

Đọc kĩ hai văn bản và tiến hành so sánh

Lời giải chi tiết:

Điểm giống nhau: 

+ Cả hai văn bản đều trình bày về vấn đề sáng tạo, nhấn mạnh tầm quan trọng của sáng tạo trong cuộc sống và phát triển của con người.

+ Hai tác giả đều cho rằng sáng tạo không phải là một khả năng hay tài năng bẩm sinh, mà là một quá trình, một năng lực có thể được rèn luyện và phát triển.

+ Hai văn bản cùng đề cập đến vai trò của động lực, cảm hứng trong việc thúc đẩy và nuôi dưỡng năng lực sáng tạo.

Điểm khác nhau: 

+ Cách tiếp cận: Nguyễn Trần Bạt tập trung nhiều vào cảm hứng, trạng thái tâm lý và các yếu tố tạo nên cảm hứng sáng tạo, trong khi Phan Đình Diệu phân tích năng lực sáng tạo theo những đặc điểm và cách thức rèn luyện cụ thể hơn.

+ Phạm vi: Văn bản của Nguyễn Trần Bạt mang tính tổng quát, liên quan đến sáng tạo trong nhiều lĩnh vực, còn Phan Đình Diệu tập trung vào sáng tạo trong khoa học và công nghệ.

+ Giọng điệu: Nguyễn Trần Bạt sử dụng giọng văn nghệ thuật, hàm súc, gợi cảm, trong khi Phan Đình Diệu có phong cách tiếp cận khoa học, logic, mang tính định hướng và hướng dẫn cụ thể hơn.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 12 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 12, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 12 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Giải bài tập 8 trang 17 sách bài tập văn 12 - kết nối tri thức của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.