Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023 thuộc chương trình môn Tiếng Anh Lớp 5 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Every year on May 5th, people in Japan celebrate a festival known as Children's Day. This festival celebrates the happiness of children and mothers across the country. It is a national holiday for everyone in Japan.

Đề bài

Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023 0 1

Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau và thể hiện vào phiếu làm bài trắc nghiệm

Task 1: Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others from 1 to 2.(0.5 point) (Em hãy chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác với phần gạch chân của những từ còn lại ở mỗi câu, từ câu 1 đến câu 2.)

Câu 1:

Ahour 

Bhonest 

C.honor

D.house

Câu 2: 

A. finished

B.laughed

C.chatted 

D.coughed

Task 2: Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D in each of the questions from 3 to 7 (1.25 points) (Em hãy đọc đoạn văn sau và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu từ câu 3 đến câu 7)

Red pandas live in Nepal, Northern Myanmar, India and Bhutan, as (3) as China. They (4) a lot of their time in trees and are good at climbing. They are more active during the night than the day, and they usually(5) for food in the evening and early in the morning. Their favourite food is bamboo. In fact, a female red panda can (6) 20,000 bamboo leaves a day! But they also eat fruit, grass, eggs, insects and even small birds and animals. Scientists believe that the number of red pandas in the world is low (7) the forests where they live are getting smaller. People around the world should do much to help this amazing animal.

Câu 3:

A. much 

B. long 

C. soon

D. well

Câu 4:

A. have

B. make

C. spend

D. live

Câu 5:

A. find

B. see

C. look

D. hear

Câu 6:

A. play

B. sleep

C. drink

D. eat

Câu 7:

A. because

B. so

C. or

D. but

Task 3: Choose the best sentence BUILT from the given words in each of questions from 8 to 12. (1.25 points) (Em hãy chọn câu đúng nhất được viết từ những từ gợi ý ở mỗi câu, từ câu 8 đến câu 12)

Câu 8: Get/ lucky money/ be/ favourite/ part/ Tet.

A. To get lucky money to be my favourite part’s Tet.

B. Getting lucky money is my favourite part of Tet.

C. Getting lucky money to be my favourite part’s Tet.

D. Get lucky money is my favourite part of Tet.

Câu 9: This type/ exercise always/ make/ me feel sick.

A. This type on exercise always make me feel sick.

B. This type of exercise always makes me feel sick.

C. This type of exercise always make me feel sick.

D. This type of exercise always to make me feel sick.

Câu 10: I/ enjoy/ listen/ music/ because/ help/ relax.

A. I enjoy listening to music because it helps me relaxes.

B. I enjoy listening to music because it helps me relax.

C. I enjoy to listen music because it helps me relaxing.

D. I enjoy to listen music because it helps me relax.

Câu 11: We/ want/ buy/ something/ eat/ because/ hungry.

A. We want to buy something to eat because we are hungry

B. We want buying something to eat because we are hungry.

C. We want to buy something eating because we are hungry.

D. We want to buy something to eat because of we are hungry.

Câu 12: Living/ city/ busy/ living/ mountains.

A. Living in the city is more busier than living in the mountains.

B. Living in the city is as busier than living in the mountains.

C. Living in the city is much busier living in the mountains.

D. Living in the city is busier than living in the mountains.

Task 4: Choose the best answer A, B, C or D to each of the questions from 13 to 28. (4 points)

(Em hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu, từ câu 13 đến câu 28.)

Câu 13: Last Saturday Lan’s birthday. I her a lot of flowers.

A. were - gave

B. was - gave

C. were – give

D. was - give

Câu 14: They went to the video shop and a film with their favourite actor in it.

A. decided

B. chose

C. looked

D. thought

Câu 15: My new shoes me well. They are too big.

A. doesn’t fit

B. doesn’t suit

C. don’t suit

D. don’t fit

Câu 16: There are ____ chairs in this room than in that room.

A. fewest

A. fewest

C. least

D. fewer

Câu 17: Her friend wants to buy jeans.

A. small dark blue

B. dark blue small

C. dark small blue

D. blue small dark

Câu 18:Mai: Where is Nam?

Quan: He is in the living room. He his homework.

A. is doing

B. do

C. are doing

D. does

Câu 19: My brother doesn’t allow my baby sister near the stairs.

A. plays

B. playing

C. play

D. to play

Câu 20: The elevator didn’t work so we had to walk the stairs to the 5th floor.

A. at

B. up

C. on

D. from

Câu 21:Tom: your English teacher?

Peter: Yes, she is very kind and helpful.

A. Do you like

B. do

C. are doing

D. does

Câu 22:Tom: Wow! What a nice coat you are wearing!

Peter:

A. Certainly. Do you like it, too?

B. Thanks. My mother bought it for me

C. Yes, of course. It’s expensive

D. Of course. I like you to say that

Câu 23: Mai how to cook with her friends this summer.

A. is going to learn

B. are learning

C. learn

D. learned

Câu 24: You swim in this river. It is very dangerous.

A. can

B. will

C. can’t

D. should

Câu 25:Phong: is it from your house to school?

Tony: It’s about 3 kilometers.

A. How long

B. How often

C. How many

D. How far

Câu 26: Lucy works very , so she usually gets high marks in her examinations.

A. hard

B. bad

C. hardly

D. badly

Câu 27: Parents should take good care of their children and them from doing wrong things.

A. take

B. prefer

C. stop

D. get

Câu 28: Please turn off the lights and fans before the classroom.

A. leave

B. to leave

C. leaving

D. leaves

Task 5: Choose the word that has the different stress pattern from the others in each question from 29 to 30 (0.5 point) (Em hãy chọn từ có trọng âm khác với những từ còn lại ở mỗi câu, từ cây 29 đến câu 30)

Câu 29:

A. dinosaur

B. elephant 

C. mosquito

D. buffalo

Câu 30:

A. angry

B. afraid

C. ancient

D. active

Task 6: Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the sentence given in each of the questions from 31 to 35 (1.25 points) (Em hãy chọn câu có nghĩa gần nhất với mỗi câu đã cho, từ câu 31 đến câu 35)

Câu 31: Peter is the best at English in his class.

A. Peter was as good at English as other students in his class.

B. Peter is as good at English as other students in his class.

C. Nobody in Peter’s class was as good at English as him.

D. Nobody in Peter’s class is as good at English as him.

Câu 32: Why don’t we go to the restaurant?

A. We don’t go to the restaurant?

B. What about going to the restaurant?

C. We want to go to the restaurant?

D. How do we go to the restaurant?

Câu 33: This house is too expensive for my parents to buy.

A. My parents have enough money to buy this house.

B. My parents didn’t have enough money to buy this house.

C. My parents had a lot of money to buy this house.

D. My parents don't have enough money to buy this house.

Câu 34: The kids enjoy playing at the sports club.

A. The kids aren't keen on playing at the sports club.

B. The kids are interested in playing at the sports club.

C. The kids aren't fond of playing at the sports club.

D. The kids hate playing at the sports club.

Câu 35: Do your parents go to work by car every day?

A. Do your parents go to work on foot every day?

B. Do your parents walk to work every day?

C. Do your parents drive to work every day?

D. Do your parents go to work by bike every day?

Task 7: Read the following passage and choose the best answer A, B, C or D in each of the question from 36 to 40. (1,25 points) (Em hãy đọc đoạn văn và chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu sau, từ câu 36 đến 40)

Every year on May 5th, people in Japan celebrate a festival known as Children's Day. This festival celebrates the happiness of children and mothers across the country. It is a national holiday for everyone in Japan.

Children’s Day probably began as a festival for boys around AD 600. People flew flags shaped like a fish called a carp. The carp is a symbol of strength and health. Each boy had his own flag, and the oldest boy had the biggest flag. People still fly carp flags today. In 1948, the Japanese government changed the festival for both boys and girls. People in Japan do many things on Children’s Day. They eat special food, such as rice cakes wrapped in oak leaves. They also take baths in hot water with iris leaves. These leaves are said to be good for a person's health. But the children in Tokyo get something extra special. They compete in the Kids’ Olympics on Children’s Day. There is a torch relay and races for kids and their parents. So before you’re too old, plan a trip to Japan to celebrate Children’s Day and have fun being a kid!

Câu 36: What is the meaning of Children’s Day in Japan?

A. It celebrates the happiness of children and mothers.

B. It honors the beauty of mothers in Japan.

C. It celebrates the strength and the health.

D. It is a national festival for boys only.

Câu 37: Based on information in the passage, what do Japanese people usually eat on

Children’s Day?

A. Soba noodles

B. fish

C. rice cakes

D. carps

Câu 38: The word “They” in paragraph 3 refers to.

A. Japanese people

B. oak leaves

C. special treats

D. iris leaves

Câu 39: Which of the following activities doesn’t happen on Children’s Day?

A. watching cherry blossoms bloom.

B. flying flags shaped like a fish called a carp.

C. having a torch relay and races for kids and their parents.

D. taking baths in hot water with iris leaves,

Câu 40: The author writes this passage to.

A. tell the reader about the origin of Children’s Day

B. introduce about traditional food on Children’s Day

C. introduce generally about Children’s Day in Japan

D. explain the symbol of carp on Children’s Day 

------ HẾT ------

Đáp án

Lời giải chi tiết:

1. D

2. C

3. D

4. C

5. C

6. D

7. A

8. B

9. B

10. B

11. A

12. D

13. B

14. B

15. D

16. D

17. A

18. A

19. D

20. C

21. A

22. B

23. A

24. C

25. D

26. A

27. C

28. C

29. C

30. B

31. D

32. B

33. D

34. B

35. C

36. A

37. C

38. A

39. A

40. C

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Tiếng Anh Lớp 5 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Tiếng Anh

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 5, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Tiếng Anh với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Tiếng Anh lớp 5 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi vào lớp 6 môn Tiếng Anh trường Nguyễn Tri Phương năm 2023 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.