Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 7 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đọc văn bản sau: NGƯỜI LÁI BUÔN VÀ CON LỪA
Đề thi
PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
NGƯỜI LÁI BUÔN VÀ CON LỪA
Người lái buôn phải thường xuyên vào thành để mua đồ, và chất lên vai lừa để trở về nhà. Con lừa của người lái buôn nghĩ rằng mình rất thông minh, lúc nào cũng thích động não, nghĩ mọi cách để có thể khiến cho đồ mình phải chở càng nhẹ càng tốt.
Một lần, người lái buôn mua một tải muối. Ông ta buộc tải thật chặt, chất lên lưng lừa, rồi đi đằng sau thúc lừa đi nhanh. Đi được một lúc, người lái buôn và lừa đi đến một con sông nhỏ, người lái buôn thúc lừa lội xuống nước. Lừa không cẩn thận bị trượt chân, ngã xuống nước. Nước sông đã ngấm vào miệng tải muối khiến cho muối bị tan ra rất nhiều.
Khi lừa ta đứng dậy thì phát hiện ra tải muối mà mình chở đã nhẹ hơn rất nhiều, trong lòng cảm thấy thích chí lắm. Có được kinh nghiệm lần này, mỗi lần qua sông, lừa ta đều giả vờ trượt chân ngã để cho bớt một ít đồ trên lưng xuống sông. Người lái buôn biết vậy, định bụng sẽ phạt lừa. Lại một lần nữa đi qua con sông nhỏ, nhìn thấy sông, lừa ta vui mừng thầm reo lên, không ngần ngừ bước xuống sông. Khi đến giữa sông, lừa ta lại giả vờ trượt chân ngã. Nhưng khi lừa ta vừa mới đứng dậy, đột nhiên thấy đồ trên lưng mình nặng hơn trước rất nhiều. Thì ra, tải bông sau khi hút nước đã trở nên nặng hơn trước rất nhiều. Lừa ta không ngờ trên lưng tải bông nặng như vậy, đành cúi đầu ngậm ngùi đi tiếp không dám than vãn gì.
Câu 1. Phương án nào nêu đúng đặc điểm thể loại của văn bản “Người lái buôn và con lừa”?
A. Là loại truyện các tác giả viết cho thiếu nhi nhiều nước trên thế giới
B. Là loại truyện lấy các loài vật để nói lên bài học với con người
C. Là loại truyện ngắn hiện đại được viết nhằm tạo tiếng cười cho bạn đọc
D. Là loại truyện do các tấc giả viết về động vật
Câu 2. Câu chuyện trên được kể theo ngôi nào?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ nhất
C. Ngôi thứ nhất số nhiều
D. Ngôi thứ hai
Câu 3. “Người lá buôn và con lừa” là truyện ngụ ngôn:
A. Nhân hóa con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội
B. Hoán dụ con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội
C. Ẩn dụ con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội
D. So sánh con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội
Câu 4. Mỗi lần qua sông, lừa đều làm gì?
A. Đều cố gắng đi qua rất nhanh
B. Đều trượt chân, giả vờ bị ngã
C. Rất cẩn thận để không làm rơi đồ trên lưng xuống
D. Đều cố ý hất đồ xuống sông
Câu 5. Câu nào sau đây không chứa từ Hán Việt?
A. Có được kinh nghiệm lần này, mỗi lần qua sông, lừa ta đều già vờ trượt chân ngã để cho bớt một ít đồ trên lưng xuống
B. Lừa sung sướng nghĩ: “Khi mà mình đứng lên chắc chắn đồ trên lưng mình sẽ nhẹ hơn rất nhiều đây”
C. Lừa ta không ngờ trên lưng tải bông nặng như vậy, đành cúi đầu ngậm ngùi đi tiếp không dám than vãn gì
D. Lừa không cẩn thận đã bị trượt chân, ngã xuống nước
Câu 6. Em hiểu cụm từ “người lái buôn” như thế nào?
A. Là người đi bán hàng thuê cho người khác
B. Là người chuyên vận chuyển hàng hóa thuê cho người khác
C. Là người chuyên đi mua hàng
D. Là người chuyên nghề buôn bán lớn và buôn bán đường dài
Câu 7. Qua câu chuyện trên em thấy con lừa là một nhân vật như thế nào?
A. Là con vật thông minh, biết cách làm cho công việc của mình nhẹ nhàng hơn
B. Là con vật chăm chỉ khi đi lấy hàng cùng lái buôn
C. Là con vật lười biếng, xảo trá nghĩ đủ cách để không phải chở đồ nặng
D. Là con vật có sức khỏe, chở được đồ nặng khi đi lấy hàng cùng lái buôn
Câu 8. Thông điệp nào được gợi ra từ văn bản trên?
A. Ca ngợi trí thông minh của con lừa
B. Phê phán sự lười biếng, gian trá của con lừa và phải nhận quả báo
C. Phê phán người lái buôn bóc lột sức lao động của con lừa
D. Nên cảnh giác và không nên làm việc cho những người như người lái buôn
Câu 9. (1.0 điểm) Lừa đã nghĩ ra kế sách gì mỗi lần qua sông? Kế sách đó đã để lại cho lừa hậu quả gì?
Câu 10. (1.0 điểm) Qua văn bản “Người lái buôn và con lừa”, em đã rút ra được bài học gì cho bản thân.
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Từ văn bản “Người lái buôn và con lừa” em hãy viết bài biểu cảm về con mỗi lần qua sông.
Đáp án
PHẦN I – ĐỌC HIỂU
Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 | Câu 8 |
B | A | A | B | C | D | C | B |
Câu 1 (0.5 điểm)
Phương án nào nêu đúng đặc điểm thể loại của văn bản “Người lái buôn và con lừa”? A. Là loại truyện các tác giả viết cho thiếu nhi nhiều nước trên thế giới B. Là loại truyện lấy các loài vật để nói lên bài học với con người C. Là loại truyện ngắn hiện đại được viết nhằm tạo tiếng cười cho bạn đọc D. Là loại truyện do các tấc giả viết về động vật |
Phương pháp:
Chú ý hình thức, ngôn ngữ của văn bản
Lời giải chi tiết:
Là loại truyện lấy các loài vật để nói lên bài học với con người
=> Đáp án: B
Câu 2 (0.5 điểm)
Câu chuyện trên được kể theo ngôi nào? A. Ngôi thứ ba B. Ngôi thứ nhất C. Ngôi thứ nhất số nhiều D. Ngôi thứ hai |
Phương pháp:
Chú ý ngôi kể, lời kể của văn bản
Lời giải chi tiết:
Ngôi thứ ba
=> Đáp án: A
Câu 3 (0.5 điểm)
“Người lá buôn và con lừa” là truyện ngụ ngôn: A. Nhân hóa con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội B. Hoán dụ con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội C. Ẩn dụ con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội D. So sánh con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Nhân hóa con vật để phê phán những thói hư tật xấu của một số người trong xã hội
=> Đáp án: A
Câu 4 (0.5 điểm)
Mỗi lần qua sông, lừa đều làm gì? A. Đều cố gắng đi qua rất nhanh B. Đều trượt chân, giả vờ bị ngã C. Rất cẩn thận để không làm rơi đồ trên lưng xuống D. Đều cố ý hất đồ xuống sông |
Phương pháp:
Đọc kĩ văn bản
Lời giải chi tiết:
Đều trượt chân, giả vờ bị ngã
=> Đáp án: B
Câu 5 (0.5 điểm)
Câu nào sau đây không chứa từ Hán Việt? A. Có được kinh nghiệm lần này, mỗi lần qua sông, lừa ta đều già vờ trượt chân ngã để cho bớt một ít đồ trên lưng xuống B. Lừa sung sướng nghĩ: “Khi mà mình đứng lên chắc chắn đồ trên lưng mình sẽ nhẹ hơn rất nhiều đây” C. Lừa ta không ngờ trên lưng tải bông nặng như vậy, đành cúi đầu ngậm ngùi đi tiếp không dám than vãn gì D. Lừa không cẩn thận đã bị trượt chân, ngã xuống nước |
Phương pháp:
Vận dụng kiến thức đã học về từ Hán Việt
Lời giải chi tiết:
Lừa ta không ngờ trên lưng tải bông nặng như vậy, đành cúi đầu ngậm ngùi đi tiếp không dám than vãn gì
=> Đáp án: C
Câu 6 (0.5 điểm)
Em hiểu cụm từ “người lái buôn” như thế nào? A. Là người đi bán hàng thuê cho người khác B. Là người chuyên vận chuyển hàng hóa thuê cho người khác C. Là người chuyên đi mua hàng D. Là người chuyên nghề buôn bán lớn và buôn bán đường dài |
Phương pháp:
Hiểu nghĩa của từ
Lời giải chi tiết:
Là người chuyên nghề buôn bán lớn và buôn bán đường dài
=> Đáp án: D
Câu 7 (0.5 điểm)
Qua câu chuyện trên em thấy con lừa là một nhân vật như thế nào? A. Là con vật thô ng minh, biết cách làm cho công việc của mình nhẹ nhàng hơn B. Là con vật chăm chỉ khi đi lấy hàng cùng lái buôn C. Là con vật lười biếng, xảo trá nghĩ đủ cách để không phải chở đồ nặng D. Là con vật có sức khỏe, chở được đồ nặng khi đi lấy hàng cùng lái buôn |
Phương pháp:
Chú ý các chi tiết về con lừa
Lời giải chi tiết:
Là con vật lười biếng, xảo trá nghĩ đủ cách để không phải chở đồ nặng
=> Đáp án: C
Câu 8 (0.5 điểm)
Thông điệp nào được gợi ra từ văn bản trên? A. Ca ngợi trí thông minh của con lừa B. Phê phán sự lười biếng, gian trá của con lừa và phải nhận quả báo C. Phê phán người lái buôn bóc lột sức lao động của con lừa D. Nên cảnh giác và không nên làm việc cho những người như người lái buôn |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra thông điệp
Lời giải chi tiết:
Phê phán sự lười biếng, gian trá của con lừa và phải nhận quả báo
=> Đáp án: B
Câu 9 (1.0 điểm)
Lừa đã nghĩ ra kế sách gì mỗi lần qua sông? Kế sách đó đã để lại cho lừa hậu quả gì? |
Phương pháp:
Chỉ ra được kế sách của lừa và hậu quả
Lời giải chi tiết:
- Mỗi lần qua sông lừa đều cố ý trượt chân làm rơi đồ để không phải chở nặng
- Hậu quả: Người lái buôn nhận ra và dạy cho lừa một bài học
Câu 10 (1.0 điểm)
Qua văn bản “Người lái buôn và con lừa”, em đã rút ra được bài học gì cho bản thân |
Phương pháp:
Từ nội dung rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
Bài học: Mỗi chúng ta phải lấy lừa làm bài học. Khi làm việc không được lười biếng, nghĩ trò gian trá nếu không sẽ phải gánh hậu quả như con lừa
PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)
Từ văn bản “Người lái buôn và con lừa” em hãy viết bài biểu cảm về con mỗi lần qua sông. |
Phương pháp:
Mở bài giới thiệu được nhân vật hoặc sự việc
Thân bài triển khai được các ý chính của bài viết
Kết bài nêu cảm nghĩ và rút ra bài học
Lời giải chi tiết:
1. Mở bài:
Giới thiệu được sự việc: Hành động mỗi lần qua sông của con lừa
2. Thân bài:
Lần lượt trình bày nội dung theo một trình tự nhất định:
- Tóm tắt lại câu chuyện
- Phát biểu cảm nghĩ về hành động của con lừa trong văn bản. Hành động đó nói lên tính cách gì của con lừa.
- Phát biểu cảm nghĩ về những người có hành động tương tự như con lừa trong xã hội
3. Kết bài:
Nêu lên suy nghĩ và rút ra được bài học cho bản thân
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 7 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 7, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 7 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Văn 7 Cánh diều - Đề số 13 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.