Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn trước đáp án đúng. Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay

Đề thi

PHẦN I – ĐỌC HIỂU (6 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn trước đáp án đúng.

Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi, tôi hỏi con vì sao con mang tới hai đôi trong túi áo. Con tôi trả lời: “Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng. Nếu con mang thêm một đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn đó sẽ không bị lạnh.”

(Theo Tuổi mới lớn, NXB trẻ)

Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ ba

C. Ngôi thứ hai

D. Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi thứ ba.

Câu 2: Nhan đề nào phù hợp với nội dung được đề cập tới trong đoạn trích trên?

A. Mẹ tôi

B. Chiếc áo rét

C. Những bàn tay cóng

D. Vì sao phải đeo găng vào tay mùa đông?

Câu 3: Từ Hán Việt nào dưới đây đồng nghĩa với từ “không” trong cụm từ “không bị lạnh”?

A. bất

B. nhất

C. hữu

D. thất

Câu 4: Ý nghĩa của thành phần trạng ngữ “hôm ấy” là

A. chỉ nơi chốn

B. chỉ nguyên nhân

C. chỉ phương tiện

D. chỉ thời gian.

Câu 5: Trong lúc dọn dẹp người mẹ phát hiện thứ gì trong túi áo rét của con gái?

A. Lá thư

B. Đôi găng tay

C. Đôi bông tai

D. Đôi tất.

Câu 6: Dòng nào đưới đây là lời của nhân vật

A. Tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái.

B. Tôi phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay.

C. Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ.

D. Tôi hỏi con vì sao con mang tơi hai đôi trong túi áo

Câu 7: Dòng nào sau đây nói đúng về nhân vật người con trong đoạn trích?

A. Giàu lòng yêu thương.

B. Giàu ước mơ, thấu hiểu.

C. Hồn nhiên, trong sáng.

D. Giàu lòng vị tha.

Câu 8: Chủ đề của đoạn trích là:

A. Ca ngợi tình cảm gia đình

B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.

C. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.

D. Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.

Câu 9: Em có đồng tình với suy nghĩ của người con trong đoạn trích không? Theo em, sau khi nghe con trả lời, người mẹ sẽ nói điều gì với con?

Câu 10: Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Xã hội hiện nay có biết bao phận người bất hạnh cần chúng ta chia sẻ, giúp đỡ. Em hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân khi đã làm được một việc tốt để giúp đỡ người khác.

Đáp án

PHẦN I – ĐỌC HIỂU

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

A

C

A

D

B

C

A

D

Câu 1 (0.5 điểm)

Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể nào?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ ba

C. Ngôi thứ hai

D. Ngôi thứ nhất kết hợp ngôi thứ ba.

Phương pháp:

Chú ý ngôi kể của đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Ngôi thứ nhất

=> Đáp án: A

Câu 2 (0.5 điểm)

Nhan đề nào phù hợp với nội dung được đề cập tới trong đoạn trích trên?

A. Mẹ tôi

B. Chiếc áo rét

C. Những bàn tay cóng

D. Vì sao phải đeo găng vào tay mùa đông?

Phương pháp:

Xác định nội dung của đoạn trích và lựa chọn nhan đề phù hợp

Lời giải chi tiết:

Nhan đề: Những bàn tay cóng

=> Đáp án: C

Câu 3 (0.5 điểm)

Từ Hán Việt nào dưới đây đồng nghĩa với từ “không” trong cụm từ “không bị lạnh”?

A. bất

B. nhất

C. hữu

D. thất

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức đã học về từ Hán Việt

Lời giải chi tiết:

Từ “bất”

=> Đáp án: A

Câu 4 (0.5 điểm)

Ý nghĩa của thành phần trạng ngữ “hôm ấy” là

A. chỉ nơi chốn

B. chỉ nguyên nhân

C. chỉ phương tiện

D. chỉ thời gian.

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ

Lời giải chi tiết:

Trạng ngữ chỉ thời gian

=> Đáp án: D

Câu 5 (0.5 điểm)

Trong lúc dọn dẹp người mẹ phát hiện thứ gì trong túi áo rét của con gái?

A. Lá thư

B. Đôi găng tay

C. Đôi bông tai

D. Đôi tất.

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

Người mẹ phát hiện đôi găng tay

=> Đáp án: B

Câu 6 (0.5 điểm)

Dòng nào đưới đây là lời của nhân vật?

A. Tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái.

B. Tôi phát hiện ra ở mỗi ngăn túi là một đôi găng tay.

C. Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ.

D. Tôi hỏi con vì sao con mang tơi hai đôi trong túi áo

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích

Lời giải chi tiết:

“Con làm như vậy từ lâu rồi, mẹ”

=> Đáp án: C

Câu 7 (0.5 điểm)

Dòng nào sau đây nói đúng về nhân vật người con trong đoạn trích?

A. Giàu lòng yêu thương.

B. Giàu ước mơ, thấu hiểu.

C. Hồn nhiên, trong sáng.

D. Giàu lòng vị tha.

Phương pháp:

Đọc kĩ đoạn trích và rút ra phẩm chất của người con

Lời giải chi tiết:

Giàu lòng yêu thương

=> Đáp án: A

Câu 8 (0.5 điểm)

Chủ đề của đoạn trích là:

A. Ca ngợi tình cảm gia đình

B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.

C. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.

D. Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.

Phương pháp:

Từ nội dung rút ra chủ đề

Lời giải chi tiết:

Ca ngợi tình yêu thương giữa con người với con người.

=> Đáp án: D

Câu 9 (1.0 điểm)

Em có đồng tình với suy nghĩ của người con trong đoạn trích không? Theo em, sau khi nghe con trả lời, người mẹ sẽ nói điều gì với con?

Phương pháp:

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết:

Gợi ý:

- Đồng tình với suy nghĩ của người con

- Người mẹ sẽ khen ngợi, động viên…

Câu 10 (1.0 điểm)

Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc nhất sau khi đọc đoạn trích.

Phương pháp:

Từ nội dung rút ra bài học

Lời giải chi tiết:

HS có thể nêu được cụ thể một số bài học sau:

- Biết chi sẻ, giúp đỡ, yêu thương, quan tâm tới bạn bè, những người có hoàn cảnh khó khăn…

- Biết ơn những người giúp đỡ mình…

PHẦN II – TẬP LÀM VĂN (4 điểm)

Xã hội hiện nay có biết bao phận người bất hạnh cần chúng ta chia sẻ, giúp đỡ. Em hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân khi đã làm được một việc tốt để giúp đỡ người khác.

Phương pháp:

* Mở bài:

+ Giới thiệu việc tốt giúp đỡ người khác mà em đã làm.

+ Cảm nghĩ, ấn tượng của em về trải nghiệm ấy.

* Thân bài:

+ Nêu hoàn cảnh, lí do xuất hiện trải nghiệm (trải nghiệm bắt đầu ở đâu, với ai, như thế nào?)

+ Kể diễn biến của trải nghiệm (Em đã làm việc tốt như thế nào? Ai là người nhận? Họ có cử chỉ, lời nói, cảm xúc ra sao?...)

+ Kết thúc trải nghiệm ra sao? Em có suy nghĩ, mong muốn hoặc cảm xúc gì về trải nghiệm không?

*Kết bài:

Nêu suy nghĩ, cảm nhận và mong ước của em sau trải nghiệm của bản thân.

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo:

Mỗi người đều đã từng làm được một việc tốt. Vừa qua, người dân miền Trung đã phải trải qua một trận lũ lụt khủng khiếp. Nhà cửa, tài sản… của họ đều bị thiệt hại nặng nề. Bởi vậy, trường của em đã phát động chương trình “Vì miền Trung thân yêu”. Tất cả các thầy cô, học sinh đều hưởng ứng rất nhiệt tình. Chúng em có thể ủng hộ sách vở, quần áo, đồ dùng học tập hoặc một số tiền nho nhỏ. Các lớp sẽ thống kê và sắp xếp để nộp lại cho nhà trường. Khi nghe bạn lớp trưởng phổ biến, các thành viên trong lớp đều rất hào hứng. Bản thân em cũng như vậy. Trở về nhà, em trở về nhà kể cho bố mẹ nghe, rồi xin phép được ủng hộ một số sách vở, quần áo mà mình không còn dùng đến. Sáng hôm sau, em mang những món đồ mà mình đến nộp. Tất cả các thành viên khác trong lớp cũng vậy. Cô giáo đã giao cho bạn lớp trưởng và lớp phó kiểm tra lại, thống kê các món đồ thu được. Sau một tuần nhận ủng hộ, chuyến xe nghĩa tình của trường đã xuất phát để đem vào những món quà cho người dân miền Trung, đặc biệt là các bạn học sinh. Em cảm thấy rất hạnh phúc sau khi đã làm được một việc tốt.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 12 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.