Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Tổng quan nội dung

Lời Giải Chi Tiết: Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 thuộc chương trình môn Ngữ văn Lớp 6 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu: HÃY CƯỜI LÊN

Đề thi

Phần I: ĐỌC - HIỂU (4 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:

HÃY CƯỜI LÊN

Trong tiếng Anh từ “smile” có nghĩa là nụ cười, thế bạn có biết nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào không?

- Sweet: ngọt ngào

- Marvellous: tuyệt vời

- Immensely likeable: vô cùng đáng yêu

- Loving: đằm thắm

- Extra special: thành phần phụ quan trọng.

Nụ cười tưởng chừng như rất bình thường nhưng lại là món quà vô giá mà tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho loài người.Chúng ta sẽ sống thế nào khi không biết cười? Chúng ta sẽ biểu lộ sự vui mừng bằng cách nào nếu không có nụ cười?

Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn… Nụ cười là thứ tài sản quý giá mà không phải ai cũng dễ dàng có được nếu chẳng chịu mở rộng lòng mình để đón nhận nó… Hãy tạo cho mình nụ cười bằng những việc làm có ý nghĩa, bạn sẽ thấy cuộc đời này tuyệt diệu biết chừng nào!

(Nguồn dẫn, Sống đẹp, những câu chuyện bổ ích tập 2,

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1 (1 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu hỏi sau:

1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Nghị luận

D. Biểu cảm

2. Trong tiếng Anh, từ nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào?

A. ngọt ngào, tuyệt diệu

B. vô cùng đáng yêu, đằm thắm

C. thành phần phụ quan trọng

D. Tất cả đáp án trên

3. Câu văn sau có phải là câu mở rộng vị ngữ không: Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn

A. Đúng

B. Sai

4. Từ “nụ cười” thuộc từ loại nào?

A. Động từ

B. Danh từ

C. Tính từ

D. Quan hệ từ

Câu 2 (1 điểm): Nhan đề của văn bản là gì?

Câu 3 (1 điểm): Theo tác giả, nụ cười đem lại lợi ích gì cho con người?

Câu 4 (1 điểm): Em có đồng ý với ý kiến: Nụ cười là món quà vô giá mà tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho con người, nụ cười là thứ tài sản quý giá. Vì sao?

Phần II: TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm)

Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích

Đáp án

Phần I:

Câu 1:

1. Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nào?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Nghị luận

D. Biểu cảm

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản, chú ý lời kể, ngôn ngữ

Lời giải chi tiết:

Văn bản trên mang đặc trưng của kiểu văn bản nghị luận

=> Đáp án: C

2. Trong tiếng Anh, từ nụ cười được tạo nên từ những yếu tố nào?

A. ngọt ngào, tuyệt diệu

B. vô cùng đáng yêu, đằm thắm

C. thành phần phụ quan trọng

D. Tất cả đáp án trên

Phương pháp giải:

Đọc kĩ văn bản

Lời giải chi tiết:

Trong tiếng Anh, từ nụ cười được tạo nên từ những yếu tố:

- Sweet: ngọt ngào

- Marvellous: tuyệt vời

- Immensely likeable: vô cùng đáng yêu

- Loving: đằm thắm

- Extra special: thành phần phụ quan trọng

=> Đáp án: D

3. Câu văn sau có phải là câu mở rộng vị ngữ không: Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn

A. Đúng

B. Sai

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức mở rộng chủ ngữ, vị ngữ

Lời giải chi tiết:

Vị ngữ được mở rộng: xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn

=> Đáp án: A

4. Từ “nụ cười” thuộc từ loại nào?

A. Động từ

B. Danh từ

C. Tính từ

D. Quan hệ từ

Phương pháp giải:

Nhớ lại kiến thức về các loại từ

Lời giải chi tiết:

Từ “nụ cười” thuộc từ loại danh từ

=> Đáp án: B

Câu 2:

Nhan đề của văn bản là gì?

Phương pháp giải:

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết:

Nhan đề văn bản: Hãy cười lên

Câu 3:

Theo tác giả, nụ cười đem lại lợi ích gì cho con người?

Phương pháp giải:

Đọc kĩ trong văn bản

Lời giải chi tiết:

Theo tác giả, nụ cười đem lại lợi ích cho con người: Nụ cười có thể xua tan mọi đau buồn, hàn gắn mọi vết thương, làm dịu đi nỗi cô đơn và quan trọng hơn hết là mang mọi người đến gần nhau hơn.

Câu 4:

Em có đồng ý với ý kiến: Nụ cười là món quà vô giá mà tạo hóa đã hào phóng ban tặng cho con người, nụ cười là thứ tài sản quý giá. Vì sao?

Phương pháp giải:

Nêu suy nghĩ của em

Lời giải chi tiết:

Em đồng ý vì: Dân gian có câu “một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ” rất chính xác. Cười là cách đơn giản nhất để giảm stress, giải tỏa căng thẳng. Nụ cười không khác gì “thần dược”, khi bạn cười, cơ thể cảm thấy thư giãn và thoải mái. Nụ cười là gia vị không thể thiếu trong cuộc sống.

Phần II:

Viết một bài văn khoảng 400 chữ kể lại một truyện cổ tích

Phương pháp giải:

1. Mở bài: giới thiệu

- Tên truyện: Cây vú sữa.

- Lí do muốn kể lại truyện: Cho em hiểu tình yêu bao la của mẹ và nhắc nhủ em đạo làm con.

2. Thân bài

- Trình bày:

+ Nhân vật: mẹ và cậu bé.

+ Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: mẹ mắng vầ cậu bé bỏ nhà đi.

- Kể chuyện theo trình tự thời gian:

+ Sự việc 1: Mẹ mắng nên cậu bé vùng vằng bỏ đi không về.

+ Sự việc 2: Quá đau buồn và kiệt sức vì nhớ con, mẹ cậu đã mất và hóa thành cây vú sữa.

+ Sự việc 3: Cậu bé bị đói và bị bắt nạt, nhớ mẹ nên đã tìm đường về nhà.

+ Sự việc 4: Về đến nhà không thấy mẹ đâu, chỉ có cây vú sữa.

+ Sự việc 5: Cậu bé ăn trái vú sữa ngọt ngào nhớ đến tình yêu thương của mẹ

+ Sự việc 6: Xóm làng ai cũng thích cây trái vú sữa nên xin hạt về trồng và đặt là cây vú sữa.

3. Kết bài: Cảm nghĩ về truyện vừa kể: cảm thấy biết ơn và kính trọng mẹ nhiều hơn.

Lời giải chi tiết:

 Truyện cổ tích chính là suối nguồn mát lành về lòng nhân hậu và những bài học làm người bao la. Hòa trong dòng chảy mát lành ấy, có tác phẩm Cây vú sữa là câu chuyện khiến em nhớ mãi về sự hi sinh của đấng sinh thành.

Ngày xưa, có một cậu bé được mẹ cưng chiều nên rất nghịch và ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, mẹ cậu ở nhà không biết cậu ở đâu nên buồn lắm. Ngày ngày mẹ ngồi trên bậc cửa ngóng cậu về. Một thời gian trôi qua mà cậu vẫn không về. Vì quá đau buồn và kiệt sức, mẹ cậu gục xuống và hóa thành một cái cây.

Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ. “Phải rồi, khi mình đói, mẹ vẫn cho mình ăn, khi mình bị đứa khác bắt nạt, mẹ vẫn bên mình, về với mẹ thôi.” Cậu liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ:

- Mẹ ơi, mẹ đi đâu rồi, con đói quá! - Cậu bé gục xuống, rồi ôm một cây xanh trong vườn mà khóc.

Kỳ lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Cây nghiêng cành, một quả to rơi vào tay cậu bé. Cậu bé cắn một miếng thật to. Chát quá! Quả thứ hai rơi xuống. Cậu lột vỏ, cắn vào hạt quả. Cứng quá. Quả thứ ba rơi xuống. Cậu khẽ bóp quanh quanh quả, lớp vỏ mềm dần rồi khẽ nứt ra một kẽ nhỏ. Một dòng sữa trắng sóng sánh trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.

Cây rung rinh cành lá, thì thào:

- Ăn trái ba lần mới biết trái ngon. Con có lớn khôn mới hay lòng mẹ.

Cậu oà lên khóc. Mẹ đã không còn nữa. Cậu nhìn lên tán lá, lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu ôm lấy thân cây mà khóc, thân cây xù xì, thô ráp như đôi bàn tay làm lụng của mẹ. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu, ai cũng thích. Họ đem về gieo trồng khắp nơi và đặt tên là Cây Vú Sữa.

“Đi khắp thế gian, không ai tốt bằng mẹ”. Câu chuyện về cây vú sữa đã gửi gắm đến chúng em bài học về đạo làm con và công ơn trời biển của đấng sinh thành. Cảm ơn vườn cổ tích, cảm ơn những câu chuyện nhân văn đã dạy dỗ chúng em nên người trong suốt hành trình lớn lên.

Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2

Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Ngữ văn Lớp 6 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.

Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Ngữ văn

Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 6, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.

Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan

Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Ngữ văn với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.

Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến

Quá trình tự học môn Ngữ văn lớp 6 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi giữa kì 1 Văn 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 2 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.