Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3
Tổng quan nội dung
Lời Giải Chi Tiết: Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3
Bạn đang theo dõi bài viết hướng dẫn chi tiết Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3 thuộc chương trình môn Toán học Lớp 9 của bộ sách . Để hoàn thành tốt bài học này, học sinh cần nắm vững các lý thuyết trọng tâm đã được thầy cô giảng dạy trên lớp, từ đó vận dụng linh hoạt vào việc phân tích và giải quyết các câu hỏi, bài tập thực hành. Bài viết dưới đây được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, trình bày tuần tự và rõ ràng lời giải cho từng mục trong SGK (bao gồm cả các câu hỏi thảo luận Khởi động/Khám phá lẫn bài tập tự luận cuối bài). Hãy đọc kỹ từng bước hướng dẫn (step-by-step) để hiểu rõ bản chất vấn đề thay vì chỉ sao chép kết quả cuối cùng nhé.
Đề bài
Xác định hệ số a của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), biết đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1;1).
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + 2x - 3m = 0\;\) có hai nghiệm phân biệt.
- A.
\(m < \frac{1}{3}.\)
- B.
\(m > \frac{1}{3}.\)
- C.
\(m < - \frac{1}{3}.\)
- D.
\(m > - \frac{1}{3}.\)
Cho phương trình \({x^2} - 14x + 33 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm, hãy chọn câu đúng:
- A.
\({x_1} + {x_2} = 33;\;{x_1}{x_2} = 14\).
- B.
\({x_1} + {x_2} = 14;\;{x_1}{x_2} = 33\).
- C.
\({x_1} + {x_2} = 11;\;{x_1}{x_2} = 3\).
- D.
\({x_1} + {x_2} = 14;\;{x_1}{x_2} = - 33\).
Một trường trung học tiến hành khảo sát điểm kiểm tra toán của 200 học sinh lớp 9. Kết quả được thống kê theo bảng và biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dưới đây:

Hỏi có bao nhiêu học sinh đạt điểm từ 6 đến dưới 8?
- A.
60.
- B.
100.
- C.
110.
- D.
80.
Bạn Lan gieo một con xúc xắc liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu là
- A.
\(2\).
- B.
\(4\).
- C.
\(6\).
- D.
\(36\).
Cho bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều là \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}cm\). Độ dài cạnh của tam giác đều đó là:
- A.
\(\frac{3}{2}cm\).
- B.
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
- C.
\(3cm\).
- D.
\(\sqrt 3 cm\).
Trong các hình sau, hình nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?
- A.
Hình vuông.
- B.
Hình chữ nhật.
- C.
Hình thoi có một góc nhọn.
- D.
Hình thang cân.
Cho đa giác đều \(11\) cạnh có độ dài mỗi cạnh là \(5cm\). Tính chu vi đa giác.
- A.
\(45cm\).
- B.
\(50cm\).
- C.
\(60cm\).
- D.
\(55cm\).
Trong các hình dưới đây hình nào vẽ hai điểm A và B thỏa mãn phép quay thuận chiều \(60^\circ \) biến điểm A thành điểm B.

- A.
Hình 1.
- B.
Hình 2.
- C.
Hình 3.
- D.
Hình 4.
Cho hình trụ có bán kính đáy R = 8cm và diện tích toàn phần là \(564\pi c{m^2}\). Chiều cao của hình trụ là:
- A.
27cm.
- B.
27,25cm.
- C.
25cm.
- D.
25,27cm.
Khi quay một hình tam giác vuông một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông ta được:
- A.
Hình nón.
- B.
Hình lập phương.
- C.
Hình cầu.
- D.
Hình trụ.
Tính diện tích mặt cầu của quả địa cầu trong hình vẽ sau, biết đường kính quả địa cầu \(d = 30cm\) (quả địa cầu có dạng một hình cầu).

- A.
\(60\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
- B.
\(450\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
- C.
\(900\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
- D.
\(300\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
Một tổ máy trộn bê tông phải sản xuất \(450{m^3}\) bê tông cho một đập thuỷ lợi trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất mỗi ngày \(4,5{m^3}\;\)nên \(4\)ngày trước thời hạn quy định tổ đã sản xuất được \(96\% \) công việc.
a) \(4\) ngày trước thời hạn quy định tổ đã sản xuất được \(432{m^3}\) bê tông.
b) Số ngày đổ bê tông theo quy định là \(20\) ngày.
c) Lượng bê tông thực tế sản xuất được trong một ngày là \(22,5{\rm{ }}{m^3}\).
d) Theo năng suất thực tế thì cần 16 ngày để hoàn thành \(450{m^3}\) bê tông.
Một cái bồn chứa dầu gồm hai bán cầu và một hình trụ (như hình vẽ) (lấy \(\pi \approx 3,14\))

a) Bán kính của bán cầu bằng \(1,8\) m.
b) Diện tích xung quanh của bồn chứa bằng \(8,1\) \({m^2}\).
c) Thể tích của bồn chứa là \(12,26{m^3}\).
d) Lượng dầu tối đa có thể chứa được trong bồn là 3110,4 kg. biết khối lượng riêng của dầu hỏa là \(800kg/{m^3}\).
Biết phương trình \(2{x^2}\; + {\rm{ }}ax{\rm{ }} - 3{a^2}{\rm{ = }}0\) có một nghiệm bằng \( - 3\). Tính tổng các giá trị a.
Đáp án:
Một lớp học gồm 40 học sinh được khảo sát về chiều cao và đưa ra bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([170;180)\) là bao nhiêu %?
Đáp án:
Bạn An giải một đề thi gồm có ba bài được đánh số 1; 2; 3. An được chọn lần lượt các bài để giải theo một thứ tự ngẫu nhiên. Tính xác suất của biến cố A: “An giải bài 1 trước bài 3” (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn (O). Phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm O biến điểm A thành điểm C. Giá trị của \(\alpha \) là

Đáp án:
a) Tìm bằng phép tính tọa độ các điểm M thuộc (P): \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có tung độ là 8.
b) Cho phương trình \({x^2} - 2x - 8 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)
Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O ; R). Kẻ hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H.
a) Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp.
b) Kẻ đường kính AK cắt DE tại F. Chứng minh AK \( \bot \)DE.
c) Gọi G là giao điểm của AH và BC. Nếu biết \(\widehat {ACB} = 60^\circ \) và R = 5cm. Tính đường kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADG\) (làm tròn hàng phần mười).
Một dụng cụ trộn bê tông gồm một phần dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón như hình vẽ.

Tính thể tích của dụng cụ trộn bê tông. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét khối, lấy \(\pi \approx 3,14\))
Lời giải và đáp án
Xác định hệ số a của hàm số \(y = a{x^2}\left( {a \ne 0} \right)\), biết đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1;1).
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Đáp án : A
Thay toạ độ điểm A vào hàm số để tìm a.
Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1;1) nên thay \(x = 1;y = 1\), ta được:
\(1 = a{.1^2}\) suy ra a = 1.
Đáp án A
Giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + 2x - 3m = 0\;\) có hai nghiệm phân biệt.
- A.
\(m < \frac{1}{3}.\)
- B.
\(m > \frac{1}{3}.\)
- C.
\(m < - \frac{1}{3}.\)
- D.
\(m > - \frac{1}{3}.\)
Đáp án : D
Tính \(\Delta \) hoặc \(\Delta '\) của phương trình.
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\) hoặc \(\Delta ' > 0\).
Giải bất phương trình để tìm m.
Phương trình \({x^2} + 2x - 3m = 0\;\) có hệ số \(a = 1;b' = \frac{2}{2} = 1;c = - 3m\) nên ta có hệ thức:
\(\Delta ' = {1^2} - 1.\left( { - 3m} \right) = 1 + 3m\).
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì \(1 + 3m > 0\).
Giải bất phương trình:
\(\begin{array}{l}1 + 3m > 0\\3m > - 1\\m > - \frac{1}{3}\end{array}\)
Vậy \(m > - \frac{1}{3}\) thì phương trình \({x^2} + 2x - 3m = 0\;\) có hai nghiệm phân biệt.
Đáp án D
Cho phương trình \({x^2} - 14x + 33 = 0\). Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm, hãy chọn câu đúng:
- A.
\({x_1} + {x_2} = 33;\;{x_1}{x_2} = 14\).
- B.
\({x_1} + {x_2} = 14;\;{x_1}{x_2} = 33\).
- C.
\({x_1} + {x_2} = 11;\;{x_1}{x_2} = 3\).
- D.
\({x_1} + {x_2} = 14;\;{x_1}{x_2} = - 33\).
Đáp án : B
Kiểm tra xem phương trình có nghiệm hay không.
Nếu có, sử dụng định lí Viète để tính tổng và tích các nghiệm: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).
Ta có: \(\Delta = {\left( { - 14} \right)^2} - 4.33 = 64 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).
Áp dụng định lí Viète, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = \frac{{14}}{1} = 14\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = \frac{{33}}{1} = 33\end{array} \right.\).
Đáp án B
Một trường trung học tiến hành khảo sát điểm kiểm tra toán của 200 học sinh lớp 9. Kết quả được thống kê theo bảng và biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dưới đây:

Hỏi có bao nhiêu học sinh đạt điểm từ 6 đến dưới 8?
- A.
60.
- B.
100.
- C.
110.
- D.
80.
Đáp án : C
Tính tổng tần số tương đối các học sinh từ 6 đến dưới 8 điểm.
Từ đó tính số học sinh từ 6 đến dưới 8 điểm dựa vào công thức tính tỉ số phần trăm của một số.
Tổng tần số tương đối các học sinh từ 6 đến dưới 8 điểm là: 30 + 25 = 55(%)
Số học sinh từ 6 đến dưới 8 điểm là: \(\frac{{200.55}}{{100}} = 110\) (học sinh)
Đáp án C
Bạn Lan gieo một con xúc xắc liên tiếp 2 lần. Số phần tử của không gian mẫu là
- A.
\(2\).
- B.
\(4\).
- C.
\(6\).
- D.
\(36\).
Đáp án : D
Xác định các phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu của phép thử là:
\(\Omega = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right),\left( {1;2} \right),\left( {1;3} \right),\left( {1;4} \right),\left( {1;5} \right),\left( {1;6} \right),\\\left( {2;1} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2;3} \right),\left( {2;4} \right),\left( {2;5} \right),\left( {2;6} \right),\\\left( {3;1} \right),\left( {3;2} \right),\left( {3;3} \right),\left( {3;4} \right),\left( {3;5} \right),\left( {3;6} \right),\\\left( {4;1} \right),\left( {4;2} \right),\left( {4;3} \right),\left( {4;4} \right),\left( {4;5} \right),\left( {4;6} \right),\\\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right),\left( {5;3} \right),\left( {5;4} \right),\left( {5;5} \right),\left( {5;6} \right),\\\left( {6;1} \right),\left( {6;2} \right),\left( {6;3} \right),\left( {6;4} \right),\left( {6;5} \right),\left( {6;6} \right)\end{array} \right\}\).
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
Đáp án D
Cho bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều là \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}cm\). Độ dài cạnh của tam giác đều đó là:
- A.
\(\frac{3}{2}cm\).
- B.
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
- C.
\(3cm\).
- D.
\(\sqrt 3 cm\).
Đáp án : C
Bán kính đường của tròn nội tiếp tam giác đều cạnh a là \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\). Từ đó ta tính độ dài cạnh theo bán kính.

Giả sử cạnh của tam giác đều là a (cm) thì bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác đều là \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) (cm).
Do đó ta có: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) suy ra \(a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}:\frac{{\sqrt 3 }}{6} = 3\left( {cm} \right)\).
Đáp án C
Trong các hình sau, hình nào sau đây không nội tiếp được đường tròn?
- A.
Hình vuông.
- B.
Hình chữ nhật.
- C.
Hình thoi có một góc nhọn.
- D.
Hình thang cân.
Đáp án : C
Dựa vào tính chất tổng hai góc đối bằng \(180^\circ \).
Trong các hình trên, chỉ có hình thoi có một góc nhọn là không nội tiếp được đường tròn vì hình thoi hai cặp góc đối bằng nhau.
Nếu hình thoi có một góc nhọn thì góc đối của nó cũng là góc nhọn nên tổng của chúng không thể bằng \(180^\circ \) nên không thoả mãn tính chất của đường tròn nội tiếp.
Đáp án C
Cho đa giác đều \(11\) cạnh có độ dài mỗi cạnh là \(5cm\). Tính chu vi đa giác.
- A.
\(45cm\).
- B.
\(50cm\).
- C.
\(60cm\).
- D.
\(55cm\).
Đáp án : D
Chu vi của đa giác bằng tổng độ dài các cạnh của đa giác đó.
Vì đa giác là đa giác đều nên chu vi của đa giác là: \(5.11 = 55\left( {cm} \right)\)
Đáp án D
Trong các hình dưới đây hình nào vẽ hai điểm A và B thỏa mãn phép quay thuận chiều \(60^\circ \) biến điểm A thành điểm B.

- A.
Hình 1.
- B.
Hình 2.
- C.
Hình 3.
- D.
Hình 4.
Đáp án : D
Phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm O biến điểm A thành điểm B.

Phép quay thuận chiều \(60^\circ \) tâm O biến điểm A thành điểm B là:

Đáp án D
Cho hình trụ có bán kính đáy R = 8cm và diện tích toàn phần là \(564\pi c{m^2}\). Chiều cao của hình trụ là:
- A.
27cm.
- B.
27,25cm.
- C.
25cm.
- D.
25,27cm.
Đáp án : B
Công thức tính diện tích toàn phần của hình trụ:
${{S}_{tp}}={{S}_{xq}}+{{S}_{2 \text{đáy}}}=2\pi Rh+2\pi {{R}^{2}}$ suy ra chiều cao của hình trụ.
Ta có diện tích toàn phần của hình trụ là:
${{S}_{tp}}={{S}_{xq}}+{{S}_{2 \text{đáy}}}=564\pi $
\(\begin{array}{l}2\pi .8.h + 2\pi {.8^2} = 564\pi \\16\pi h + 128\pi = 564\pi \\16\pi h = 436\pi \\h = \frac{{436\pi }}{{16\pi }} = 27,25\end{array}\)
Vậy \(h = 27,25cm\).
Đáp án B
Khi quay một hình tam giác vuông một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông ta được:
- A.
Hình nón.
- B.
Hình lập phương.
- C.
Hình cầu.
- D.
Hình trụ.
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về hình nón.

Hình nón là hình được tạo ra khi quay một hình tam giác vuông một vòng xung quanh đường thẳng cố định chứa một cạnh góc vuông của tam giác đó.
Đáp án A
Tính diện tích mặt cầu của quả địa cầu trong hình vẽ sau, biết đường kính quả địa cầu \(d = 30cm\) (quả địa cầu có dạng một hình cầu).

- A.
\(60\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
- B.
\(450\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
- C.
\(900\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
- D.
\(300\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\).
Đáp án : C
Giả sử quả địa cầu là một hình cầu tâm O bán kính r.
Sử dụng công thức tính diện tích mặt cầu bán kính r: \(S = 4\pi {r^2}\). Đối công thức sử dụng đường kính của hình cầu và tính.

Giả sử quả địa cầu là một hình cầu tâm O bán kính r.
Diện tích mặt cầu có tâm O bán kính r là: \(S = 4\pi {r^2}\) hay \(S = \pi {d^2}\) (với \(d = 2r\) là đường kính của hình cầu)
Do đó \(S = \pi {.30^2} = 900\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Đáp án C
Một tổ máy trộn bê tông phải sản xuất \(450{m^3}\) bê tông cho một đập thuỷ lợi trong một thời gian quy định. Nhờ tăng năng suất mỗi ngày \(4,5{m^3}\;\)nên \(4\)ngày trước thời hạn quy định tổ đã sản xuất được \(96\% \) công việc.
a) \(4\) ngày trước thời hạn quy định tổ đã sản xuất được \(432{m^3}\) bê tông.
b) Số ngày đổ bê tông theo quy định là \(20\) ngày.
c) Lượng bê tông thực tế sản xuất được trong một ngày là \(22,5{\rm{ }}{m^3}\).
d) Theo năng suất thực tế thì cần 16 ngày để hoàn thành \(450{m^3}\) bê tông.
a) \(4\) ngày trước thời hạn quy định tổ đã sản xuất được \(432{m^3}\) bê tông.
b) Số ngày đổ bê tông theo quy định là \(20\) ngày.
c) Lượng bê tông thực tế sản xuất được trong một ngày là \(22,5{\rm{ }}{m^3}\).
d) Theo năng suất thực tế thì cần 16 ngày để hoàn thành \(450{m^3}\) bê tông.
a) Sử dụng công thức tính m% của một số a: \(m\% .a\)
b) Gọi số ngày đổ bê tông theo quy định là \(x\)(ngày)
Biểu diễn lượng bê tông sản xuất mỗi ngày theo quy định và thực tế theo \(x\).
Vì \(4\) ngày trước thời hạn quy định tổ sản xuất được \(96\% \) công việc nên ta có phương trình để tìm số ngày đổ bê tông theo quy định.
Giải phương trình và kiểm tra lại nghiệm.
c) Tính lượng bê tông thực tế sản xuất được theo công thức biểu diễn.
d) Tính năng suất = lượng bê tông : số ngày.
a) Đúng
Thực tế, \(4\) ngày trước thời hạn quy định tổ đã sản xuất được: \(96\% .{\rm{ }}450 = 432\) ( \({m^3}\) bê tông)
b) Đúng
Gọi số ngày đổ bê tông theo quy định là: \(x\)(ngày)
Số lượng bê tông cần đổ trong một ngày \(\frac{{450}}{x}\left( {{m^3}} \right)\)
Số lượng bê tông thực tế sản xuất được trong một ngày là: \(\frac{{450}}{x} + 4,5\left( {{m^3}} \right)\)
Vì \(4\) ngày trước thời hạn quy định tổ sản xuất được \(96\% \) công việc nên ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\left( {\frac{{450}}{x} + 4,5} \right)\left( {x - 4} \right) = 432\\450 + 4,5x - \frac{{1800}}{x} - 18 = 432\\4,5{x^2} = 1800\\{x^2} = 400\end{array}\)
Suy ra \({x_1} = - 20\) (loại); \({x_2} = 20\) (thỏa mãn)
Vậy số ngày đổ bê tông theo quy định là \(20\) ngày.
c) Sai
Lượng bê tông thực tế sản xuất được trong một ngày là: \(\frac{{450}}{{20}} + 4,5 = 27\left( {{m^3}} \right)\)
d) Sai
Theo năng suất thực tế thì cần \(450:27 = 16,\left( 6 \right) \approx \;17\) ngày để hoàn thành \(450{m^3}\) bê tông.
Đáp án: ĐĐSS
Một cái bồn chứa dầu gồm hai bán cầu và một hình trụ (như hình vẽ) (lấy \(\pi \approx 3,14\))

a) Bán kính của bán cầu bằng \(1,8\) m.
b) Diện tích xung quanh của bồn chứa bằng \(8,1\) \({m^2}\).
c) Thể tích của bồn chứa là \(12,26{m^3}\).
d) Lượng dầu tối đa có thể chứa được trong bồn là 3110,4 kg. biết khối lượng riêng của dầu hỏa là \(800kg/{m^3}\).
a) Bán kính của bán cầu bằng \(1,8\) m.
b) Diện tích xung quanh của bồn chứa bằng \(8,1\) \({m^2}\).
c) Thể tích của bồn chứa là \(12,26{m^3}\).
d) Lượng dầu tối đa có thể chứa được trong bồn là 3110,4 kg. biết khối lượng riêng của dầu hỏa là \(800kg/{m^3}\).
a) Từ đường kính tính bán kính của bán cầu.
b) Diện tích xung quanh của bồn chứa = diện tích xung quanh hình trụ và diện tích hai nửa mặt cầu (diện tích một mặt cầu): \({S_{xq}}(T) = 2\pi Rh;S(C) = 4\pi {R^2}\)
c) Thể tích của bồn chứa = thể tích hình trụ và thể tích mặt cầu (tổng thể tích hai nửa mặt cầu):
\({V_T} = \pi {R^2}h;{V_C} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)
d) Lượng dầu tối đa bằng = thể tích dầu . khối lượng riêng của dầu hỏa: \(\left( {m = D.V} \right)\).
a) Sai
Bán kính bán cầu bằng \(\frac{{1,8}}{2} = 0,9\)m.
b) Sai
Diện tích xung quanh bồn chứa bằng:
\({S_{xq}} = 4\pi .0,{9^2} + 2\pi .0,9.3,62 \approx 30,6\) \(\left( {{m^2}} \right)\)
c) Đúng
Thể tích bồn chứa là:
\(V = \pi .0,{9^2}.3,62 + \frac{4}{3}\pi .0,{9^3} \approx 12,26\left( {{m^3}} \right)\)
d) Sai
Khối lượng dầu hỏa là:
\(m = D.V = 800.12,26 = 9808\) (kg)
Đáp án: SSĐS
Biết phương trình \(2{x^2}\; + {\rm{ }}ax{\rm{ }} - 3{a^2}{\rm{ = }}0\) có một nghiệm bằng \( - 3\). Tính tổng các giá trị a.
Đáp án:
Đáp án:
Thay \(x = - 3\) vào phương trình. Giải phương trình bậc hai ẩn a để tìm a.
Thay \(x = - 3\) vào phương trình, ta được:
\(\begin{array}{l}2.{\left( { - 3} \right)^2}\; + {\rm{ }}a\left( { - 3} \right){\rm{ }} - 3{a^2}{\rm{ = }}0\\18 - 3a - 3{a^2} = 0\\{a^2} + a - 6 = 0\end{array}\)
Ta có: \(\Delta = {1^2} - 4.\left( { - 6} \right) = 25 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({a_1} = \frac{{ - 1 - \sqrt {25} }}{2} = - 3;{a_2} = \frac{{ - 1 + \sqrt {25} }}{2} = 2\)
Suy ra tổng các giá trị của a là: -3 + 2 = -1.
Đáp án: -1
Một lớp học gồm 40 học sinh được khảo sát về chiều cao và đưa ra bảng tần số ghép nhóm dưới đây:

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \([170;180)\) là bao nhiêu %?
Đáp án:
Đáp án:
Từ bảng tần số ghép nhóm, xác định tần số của nhóm [170; 180).
Tính tần số tương đối ghép nhóm của nhóm: tần số : tổng tần số.100%
Từ bảng tần số ghép nhóm, nhóm chiều cao \([170;180)\) có tần số là 8.
Tần số tương đối của nhóm này là: \(\frac{8}{{40}}.100\% = 20\% .\)
Vậy tần số tương đối của nhóm này là 20%.
Đáp án: 20
Bạn An giải một đề thi gồm có ba bài được đánh số 1; 2; 3. An được chọn lần lượt các bài để giải theo một thứ tự ngẫu nhiên. Tính xác suất của biến cố A: “An giải bài 1 trước bài 3” (viết dưới dạng số thập phân)
Đáp án:
Đáp án:
Xác định số phần tử của không gian mẫu và số phần tử của biến cố.
Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số phần tử của biến cố với số phần tử của không gian mẫu.
Không gian mẫu của phép thử là: \(\Omega \) = {(1;2;3),(1;3;2),(2;1;3),(2;3;1),(3;1;2),(3;2;1)}. Không gian mẫu có 6 phần tử.
Kết quả thuận lợi cho biến cố A: “An giải bài 1 trước bài 3” là: {(1;2;3),(1;3;2),(2;1;3)}. Biến cố A có 3 phần tử.
Xác suất của biến cố A: “An giải bài 1 trước bài 3” là: \(\frac{3}{6} = \frac{1}{2} = 0,5\).
Đáp án: 0,5
Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn (O). Phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ \) tâm O biến điểm A thành điểm C. Giá trị của \(\alpha \) là

Đáp án:
Đáp án:
Tính số đo mỗi góc ở tâm ứng với một cạnh: \(\frac{{360^\circ }}{n}\) (với n là số cạnh của đa giác)
Xác định góc quay từ A đến C là \(\widehat {AOC}\).
Ta có mỗi góc ở tâm ứng với mỗi cạnh của lục giác đều là:
\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOF} = \widehat {FOA} = \frac{{360^\circ }}{6} = 60^\circ \).
Suy ra \(\widehat {AOC} = 60^\circ .2 = 120^\circ \) nên phép quay thuận chiều \(\alpha ^\circ = 120^\circ \) tâm O biến điểm A thành điểm C. Do đó \(\alpha = 120\).
Đáp án: 120
a) Tìm bằng phép tính tọa độ các điểm M thuộc (P): \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) có tung độ là 8.
b) Cho phương trình \({x^2} - 2x - 8 = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)
a) Thay tung độ bằng 8 vào hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{4}{x^2}\) để tìm hoành độ của M tương ứng.
b) Dùng \(ac < 0\) để xác định số nghiệm của phương trình.
Tính tổng và tích của hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) theo định lí Viète: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a}\\P = {x_1}{x_2} = \frac{c}{a}\end{array} \right.\).
Biến đổi biểu thức A để xuất hiện tổng và tích của hai nghiệm.
a) Thay y = 8 ta được:
\(\begin{array}{l}8 = \frac{1}{2}{x^2}\\{x^2} = 8:\frac{1}{2}\\{x^2} = 16\\x = \pm 4\end{array}\)
Vậy toạ độ của điểm M là: \(M\left( { - 4;8} \right);M\left( {4;8} \right)\).
b) Xét phương trình \({x^2} - 2x - 8 = 0\) ta có: \(ac = 1.\left( { - 8} \right) = - 8 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - \frac{{\left( { - 2} \right)}}{1} = 2\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{{ - 8}}{1} = - 8\end{array} \right.\)
Ta có: \(A = \left( {{x_1} + 2{x_2}} \right)\left( {{x_2} + 2{x_1}} \right)\)
\(\begin{array}{l} = {x_1}{x_2} + 2x_2^2 + 2x_1^2 + 4{x_1}{x_2}\\ = {x_1}{x_2} + 2{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2}\\ = - 8 + {2.2^2} = 0\end{array}\)
Vậy \(A = 0\).
Cho tam giác ABC nhọn (AB < AC) nội tiếp đường tròn (O ; R). Kẻ hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H.
a) Chứng minh tứ giác BCDE nội tiếp.
b) Kẻ đường kính AK cắt DE tại F. Chứng minh AK \( \bot \)DE.
c) Gọi G là giao điểm của AH và BC. Nếu biết \(\widehat {ACB} = 60^\circ \) và R = 5cm. Tính đường kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADG\) (làm tròn hàng phần mười).
a) Chứng minh \(\Delta BEC\) và \(\Delta BDC\) cùng nội tiếp đường tròn đường kính BC nên tứ giác BCDE nội tiếp.
b) Chứng minh \(\widehat {ADE} = \widehat {AKC}\) dựa vào tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp BCDE và tính chất hai góc kề bù.
Suy ra $\Delta ADF\backsim \Delta AKC$ nên \(\widehat {AFD} = 90^\circ \) suy ra AK \( \bot \)DE
c) Chứng minh H là trực tâm của \(\Delta ABC\) suy ra AH \( \bot \) BC
Chứng minh tứ giác ABGD nội tiếp đường tròn đường kính AB
suy ra đường kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADG\) là AB
Chứng minh $\Delta ABG\backsim \Delta AKC$ suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AG}}{{AC}}\)
Sử dụng tỉ số lượng giác \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AG}}{{AC}}\) nên \(\frac{{AB}}{{AK}} = \sin \widehat {ACB}\)
Giải để tính AB.

a) Vì BD và CE là hai đường cao của tam giác ABC nên \(\widehat {BEC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta BEC\) vuông tại E nên \(\Delta BEC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC, do đó B, E, C thuộc đường tròn đường kính BC.
Xét \(\Delta BDC\) vuông tại D nên \(\Delta BDC\) nội tiếp đường tròn đường kính BC, do đó B, D, C thuộc đường tròn đường kính BC.
Do đó bốn điểm B, C, D, E thuộc đường tròn đường kính BC hay \(BCDE\) là tứ giác nội tiếp.
b) Vì BCDE là tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {CBE} + \widehat {EDC} = 180^\circ \) (tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp)
và \(\widehat {ADE} + \widehat {EDC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) suy ra \(\widehat {CBE} = \widehat {ADE}\)
Mà \(\widehat {CBE} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC). Do đó \(\widehat {ADE} = \widehat {AKC}\)
Xét \(\Delta ADF\) và \(\Delta AKC\) có:
\(\widehat A\) chung
\(\widehat {ADF} = \widehat {AKC}\) (\(\widehat {ADE} = \widehat {AKC}\))
nên $\Delta ADF\backsim \Delta AKC$ suy ra \(\widehat {AFD} = \widehat {ACK} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng và \(\widehat {ACK}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Do đó AK \( \bot \)DE
c) Vì BD và CE là hai đường cao của tam giác ABC và BD cắt CE tại H nên H là trực tâm của \(\Delta ABC\) suy ra AH \( \bot \) BC tại G.
Xét \(\Delta ABD\) vuông tại D nên \(\Delta ABD\) nội tiếp đường tròn đường kính AB, do đó A, B, D thuộc đường tròn đường kính AB.
Xét \(\Delta ABG\) vuông tại G nên \(\Delta ABG\) nội tiếp đường tròn đường kính AB, do đó A, B, G thuộc đường tròn đường kính AB.
Do đó bốn điểm A, B, G, D thuộc đường tròn đường kính AB hay tứ giác ABGD nội tiếp đường tròn đường kính AB.
Suy ra đường kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADG\) là AB.
Xét \(\Delta ABG\) và \(\Delta AKC\) có:
\(\widehat {AGB} = \widehat {ACK}\left( { = 90^\circ } \right)\)
\(\widehat {ABG} = \widehat {AKC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
nên $\Delta ABG\backsim \Delta AKC$ suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \frac{{AG}}{{AC}}\)
Áp dụng tỉ số lượng giác vào tam giác vuông AGC, ta có: \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AG}}{{AC}}\)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{AK}} = \sin \widehat {ACB}\).
Thay số, ta được:
\(\frac{{AB}}{{2.5}} = \sin 60^\circ \) suy ra \(AB = \sin 60^\circ .2.5 = 5\sqrt 3 \approx 8,7\left( {cm} \right)\)
Vậy đường kính đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ADG\) khoảng 8,7cm.
Một dụng cụ trộn bê tông gồm một phần dạng hình trụ, phần còn lại có dạng hình nón như hình vẽ.

Tính thể tích của dụng cụ trộn bê tông. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét khối, lấy \(\pi \approx 3,14\))
Thể tích của dụng cụ trộn bê tông = thể tích hình trụ + thể tích hình nón.
Sử dụng công thức tính thể tích hình trụ: \({V_T} = \pi {r^2}h\).
Sử dụng công thức tính thể tích hình nón: \({V_N} = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\).
Đổi 70cm = 0,7m
Bán kính đáy của dụng cụ là:
\(r = 1,4:2 = 0,7\left( m \right)\)
Thể tích phần dạng hình trụ là:
\({V_T} = \pi {r^2}{h_1} \approx 3,14.0,{7^2}.0,7 \approx 1,08\left( {{m^3}} \right)\)
Chiều cao phần dạng hình nón là:
\({h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9\left( m \right)\)
Thể tích phần dạng hình nón là:
\({V_N} = \frac{1}{3}.\pi {r^2}{h_2} \approx \frac{1}{3}.3,14.0,{7^2}.0,9 \approx 0,46\left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích của dụng cụ trộn bê tông là: \({V_T} + {V_N} \approx 1,08 + 0,46 = 1,54\left( {{m^3}} \right)\)
Vậy thể tích của dụng cụ trộn bê tông là khoảng \(1,54{m^3}\).
Gợi Ý Phương Pháp Tiếp Cận Cho Bài Học Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3
Với định hướng phát triển năng lực của bộ sách , các bài tập trong phần Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3 thường không đơn thuần chỉ là việc áp dụng một công thức cứng nhắc. Môn Toán học Lớp 9 yêu cầu sự tư duy liên kết rất cao. Đối với các câu hỏi lý thuyết, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản, trích xuất từ khóa (keyword) quan trọng để trả lời đúng trọng tâm, tránh lan man. Đối với dạng bài tập tính toán hay suy luận logic, điều quan trọng nhất là phải tóm tắt được đề bài (đề bài cho dữ kiện gì, yêu cầu tìm đại lượng nào), sau đó phác thảo sơ đồ tư duy giải quyết vấn đề trước khi bắt tay vào giải chi tiết. Lời giải được cung cấp trong bài viết này đã tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc đó: luôn giải thích lý do tại sao lại sử dụng công thức/phương pháp này để các bạn dễ dàng theo kịp mạch tư duy.
Lưu Ý Quan Trọng Về Cách Trình Bày Bài Tập Môn Toán học
Một bài giải hoàn hảo không chỉ cần đáp số chính xác mà còn phụ thuộc rất lớn vào cách trình bày. Đối với học sinh Lớp 9, việc rèn luyện kỹ năng trình bày khoa học, sạch đẹp là vô cùng cần thiết để ghi trọn vẹn điểm số trong các kỳ thi tự luận. Khi tham khảo lời giải Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3 trên website, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc của một bài làm chuẩn mực. Nếu là một bài Toán/Lý/Hóa, hãy luôn nhớ ghi công thức tổng quát trước khi thay số, nhớ ghi đơn vị ở đáp số cuối cùng và có câu kết luận (Vậy...). Nếu là bài Văn/Sử/Địa, hãy trình bày thành các đoạn văn rõ ràng, có luận điểm, luận cứ rành mạch. Đừng bao giờ viết tắt những thuật ngữ chuyên ngành không được phép. Việc tuân thủ sự chỉn chu ngay từ khi làm bài tập về nhà sẽ giúp bạn tạo được thiện cảm rất lớn đối với giáo viên chấm bài.
Lời Khuyên Về Khả Năng Tự Nghiên Cứu Và Tham Khảo Khách Quan
Chúng tôi tạo ra chuyên trang lời giải sách môn Toán học với mong muốn mang đến một "gia sư ảo" (virtual tutor) miễn phí, giúp các bạn học sinh tháo gỡ những khúc mắc ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên, kiến thức luôn mang tính đa chiều, đặc biệt đối với các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng sáng tạo (VDC) trong SGK. Đáp án mà chúng tôi đưa ra trong bài Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3 được xem là phương án tham khảo chuẩn mực và logic nhất, nhưng không phải là duy nhất. Chúng tôi luôn khuyến khích các bạn phát huy tư duy phản biện (Critical Thinking). Nếu bạn tìm ra một cách giải khác ngắn gọn hơn, thông minh hơn, hoặc có một góc nhìn lập luận sắc bén hơn so với bài giải mẫu, hãy mạnh dạn chia sẻ nó trong phần Bình luận (Comment) ở phía dưới trang. Điều đó chứng tỏ bạn đã thực sự thấu hiểu và làm chủ được môn học này.
Góc Thảo Luận Và Hỗ Trợ Chuyên Môn Trực Tuyến
Quá trình tự học môn Toán học lớp 9 đôi khi sẽ khiến bạn cảm thấy đơn độc và bế tắc khi đối mặt với một vấn đề quá hóc búa. Đừng lo lắng! Chuyên mục hướng dẫn giải bài Đề thi học kì 2 Toán 9 - Đề số 3 của chúng tôi được thiết kế đi kèm với hệ thống hỏi đáp tương tác trực tiếp. Nếu trong quá trình đối chiếu bài giải mà bạn phát hiện ra một dấu phép tính bị sai sót do lỗi đánh máy, hoặc có một bước biến đổi công thức nào đó quá tắt khiến bạn không hiểu được, xin vui lòng để lại ý kiến ngay lập tức. Đội ngũ giáo viên và các kiểm duyệt viên học thuật của website sẽ thường xuyên theo dõi các câu hỏi của học sinh để giải đáp, giải thích lại cặn kẽ (reply) trong thời gian sớm nhất, đảm bảo luồng kiến thức bạn tiếp nhận luôn được thông suốt và chính xác tuyệt đối.